Tìm Hiểu Về Các Thì Trong Tiếng Pháp

Trong chuyên mục 'Tiếng Pháp' đăng bởi tienganhtinhoc, 7/9/2016. — 162.992 Lượt xem

  1. tienganhtinhoc

    tienganhtinhoc Thành viên mới

    Tìm Hiểu Về Các Thì Trong Tiếng Pháp

    Sau Đây Chuẩn châu âu xin chia sẽ về các thì trong tiếng pháp .

    Vậy trong tiếng pháp bao gồm bao nhiêu thì , cách chia thì như thế nào ,cách ghi nhớ được các thì ….

    Cuối cùng thì chúng ta chùng tìm hiểu nhé.

    [​IMG]

    1. THÌ QUÁ KHỨ GẦN ( LE PASSÉ RÉCENT):
    Formation:
    Sujet

    + Venir de + Infinitif

    Exemple:
    1. Nous venons de chanter
    2. Il vient de nager
    3. Vous venez d’acheter une voiture

    II. THÌ QUÁ KHỨ XA( LE PASSÉ COMPOSÉ)
    Formation:
    [/table]Sujet + Avoir / Être + Participe passé[/table]

    Cách thành lập Participe passé:
    A. Những động từ tận cùng bằng ER.
    1.Ta bỏ ER đi
    2. Ta thêm vào É
    Exemple: Travailler ~~> Travaillé
    Voyager ~~> Voyagé

    1. Những động từ có chữ cuối là IR.Ta chỉ cần bỏ R đi là ok.
    Exemple: Finir ~~> Fini
    Partir ~~> Parti


    III. THÌ HIỆN TẠI ( PRÉSENT) :
    Formation: ( cách thành lập)
    Sujet

    + Verbe +

    Nom

    Exemple
    1. Je suis étudiant en droit de l’université de hochiminh
    2. Vous êtes marié?

    Các động từ chia với Être(Verbes conjugués avec “ Être”): Là những động từ chỉ sự đi lại và trong ngoặc là Participe passé của những động từ không thuộc nguyên tắc trên:
    Venir: Đến
    Descendre: Đi xuống
    Aller: Đi

    Mourir: Chết

    Entrer: Đi vào
    Retourner: Quay trở lại

    Rentrer: Đi về
    Tomber: Đi lên

    Passer: Đi qua
    Monter: Đi lên

    Arriver: Đến
    Partir: Đi
    Rester: Ở lại



    Chú ý: động từ Courir có nghĩa là chạy nhưng không chia với Être

    Chú ý: chia với Être thì động từ và danh từ phải hòa hợp(L’accord)
    Exemple
    1. Vous êtes arrivé ma maison
    2. Nous sommes passés la place

    Participe passé của một số động từ bất qui tắc( Participe passe’ verbes irre’guliers)

    Avoir: Eu
    Être: Été
    Pouvoir: Pu
    Voir: Vu
    Metter: Mis
    Prenre: Pri
    Comprenre: Compris
    Lire: Lu

    Faire: Fait
    Venir: Venu
    Ouvrir: Ouvert
    Recevoir: Reçu
    Boire: Bu
    Répondre: Répondu
    Attendre: Attendu
    Vendre: Vendu
    Perdre: Perdu

    :Từ nhận biết ( L’expression du temps): Hier: Hôm qua ( ive), Il y a: Cách đây, L’anne’e dernie’re: Năm rồi

    IV: THÌ TƯƠNG LAI XA ( LE FUTUR SIMPLE)
    Formation:
    Sujet

    + Infinitif

    +

    Ngôi

    Ta thêm vào theo ngôi như sau

    Je + AI
    Tu + AS
    Il/Elle + A
    Nous + ONS
    Vous + EZ
    Ils/Elles + ONT
    Exemple:
    1. Je travaillerai en Allemand
    2. Nous parlerons chinois
    3. Il chantera
    Có một số động từ không theo quy tắc trên ta phải thuộc lòng ơ đây chỉ ghi cách biến đổi nhớ vẫn phải chia theo ngôi sau khi biến đổi:
    Prendre Prendr

    Aller~~~~>Ir
    Faire ~~~~>Fer
    Venir~~~> Viendr
    Pouvoir~~~>Pourr
    Avoir~~~> Aur
    Être ~~~~>Ser

    Ví dụ: Je prendrai/ Nous prendrons
    Ví dụ: J’irai
    Ví dụ: Je ferai
    Ví dụ: Je viendrai
    Ví dụ: Il aura
    Ví dụ: Il Pourra
    Ví dụ: Vous serez

    V: THÌ TƯƠNG LAI GẦN ( LE FUTUR PROCHE)

    Formation:
    Sujet + Aller + InfinitifExemple:

    1. Je vais chanter avec Panal
    2. vous allez voyager en France
      3. Nous allons rentrer
      4. Il vas arriver chez Panal
    VI: LE CONDISIONNEL(mode)

    Formation:

    Le conditionnel = radical du futur + terminaisons de l’imparfait

    * Radical du futur:
    + Je pourrai chanter ~~~> radical: Pourr
    + Vous chanterez une chanson de ce’line Dion ~~> chanter
    * Terminaisons de l’imparfait:
    + Il travaillait beaucoup ~~~> terminaisons de l’imparfait: ait
    + Les terminaisons de l’imparfait: ais, ait, ions, iez, aient.

    Exemple:

    1. Je voudrais un café
      2. Nous aurions le meme modèle, mais un peu plus grand.
      Emploi: Cách dùng
      1. Un demande polie: một đề nghị lịch sự.
      2. Un souhait, une suggestion: một mong ước, một đề nghị
      3. Le futur dans le passé: tương lai trong quá khứ.
    2. [​IMG]

    – Đó là tất cả những thì trong luyện thi chứng chỉ tiếng pháp các bạn cần phải biết và nắm bắt thật kỹ , và trong tiếng pháp , các thì được xem như là xương sống để tạo nên 1 cấu trúc câu hoàn chỉnh .

    – Nhiêu đây thôi cũng đủ tốn khá nhiều thời gian vàng ngọc của các bạn rồi đấy , siêng năng cần cù rồi một ngày nào đó các bạn sẽ giỏi được tiếng pháp thôi , kèm theo đó các bạn có thể học theo những phương pháp học tiếng pháp hiệu quả nhất nhé .

    • Cùng Tìm Hiểu Thêm Về Thi Chứng Chỉ Tiếng Pháp Cấp Tốc tại Fanpage của Chúng Tôi Để Được Tìm Hiểu Kỹ Hơn Về Tiếng Pháp Nhé .
     




Đang tải...

Chia sẻ cùng bạn bè

Tìm kiếm liên quan

  1. các thì trong tiếng pháp

    ,
  2. mode và thì tiếng pháp

Đang tải...
TOP