Trắc nghiệm môn Triết 2 [ Update......]

xuanhung_xd9

Thành viên cấp 2
Thành viên thân thiết
Tham gia
15/12/2011
Bài viết
1.979
TRẮC NGHIỆM MÔN: KINH TẾ CHÍNH TRỊ


ĐỀ 1.

1. Phương án nào dưới đây không phải yếu tố cơ bản của quá trình lao động sản xuất? Giải thích tại sao?

a) Sức lao động
b) Đối tượng lao động
c) Tư liệu lao động
d.) Quan hệ sản xuất
e) Một phương án khác
Phương án d: 3 yếu tố của quá trình sản xuất là: sức lao động, tư liệu ld và đối tượng lao động. ^^
2. Phương án nào dưới đây là đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị ? Giải thích tại sao?

a) Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
b.) Quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng
c.) Quan hệ sản xuất trong mối liên hệ với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
d) Quan hệ sản xuất
e) Một phương án khác
Phương án c: Đối tượng nghiên cứu của KTCT là qhe sx trong mối liên hệ và tác động qua lại với LLSX và KTTT nhằm tìm ra bản chất, hiện tượng của các quá trình kinh tế.
3.Hãy lựa chọn phương án đúng nhất và giải thích tại sao:
Yếu tố nào là quan trọng nhất của quá trình lao động sản xuất:

a.) Sức lao động và lao động
b) Đối tượng lao động
c) Tư liệu lao động
d) Cả ba phương án trên
e) Một phương án khác
Đáp án a.
è Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp của ba yếu tố sản xuất cơ bản nói trên theo công nghệ nhất định. Trong đó sức lao động giữ vai trò là yếu tố chủ thể còn đối tượng lao động và tư liệu lao động là yếu tố khách thể của sản xuất.
4.Hãy lựa chọn phương án sai và giải thích tại sao:
Mặt nào dưới đây không phải thuộc quan hệ sản xuất :

a) Quan hệ sở hữu về tư liệu lao động
b) Quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất
c) Quan hệ trao đổi sản phẩm
d) Quan hệ phân phối sản phẩm
e) Một phương án khác
Phương án c:
Quan hệ sx gồn 3 quan hệ cơ bản:
- QH trong việc sở hữu TLSX.
- QH trong quản lý quá trình sx.
- QH trong phân phối sản phẩm sx.
5.Hãy lựa chọn phương án sai và giải thích tại sao:
Khâu nào dưới đây không phải thuộc quan hệ sản xuất :

a) Sản xuất
b) Phân phối
c) Tổ chức
d) Tiêu dùng
e) Trao đổi
Phươn án c: Phần này rất nhiều bạn có thể nhầm. Mình xin nhắc lại như sau:
Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất của cải vật chất. Quan hệ sản xuất biểu hiện quan hệ giữa người với người trong tất cả 4 khâu: sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng. Đồng thời, quan hệ sản xuất được thể hiện trên 3 mặt chủ yếu:
+ Quan hệ về sở hữu các tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
+ Quan hệ về tổ chức, quản lý quá trình sản xuất.
+ Quan hệ về phân phối sản phẩm xã hội.
6.Hãy lựa chọn phương án đúng nhất và giải thích tại sao:
Về sự thống nhất biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong sự thống nhất biện chứng này:

a) Quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
b) Lực lượng sản xuất quyết định tính chất và trình độ quan hệ sản xuất.
c) Quan hệ sản xuất quyết định lực lượng sản xuất.
d) Lực lượng sản xuất có tác động trở lại quan hệ sản xuất.
e) Một phương án khác
Phương án a:
Đặt trong mối quan hệ biện chứng giữa lục lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển lực lượng sản xuất. Như vậy thì bạn có thể thấy sự tác động qua lại giữa 2 yếu tố này: lực lượng sản xuất là yếu tố chủ quan quyết định quan hệ sản xuất và quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Khi quan hệ sản xuất không phù hợp với tính chất và trình độ pháp triển của lực lượng sản xuất thì sẽ làm cản trở bước tiến của lực lượng sản xuất.
Trong thực tế thì lực lượng sản xuất không ngừng phát triển và quan hệ sản xuất cũng theo đó có những bước tiến mới.
7. Phương án nào dưới đây không phải là chức năng cơ bản của kinh tế chính trị và giải thích lí do chọn :

a) Nhận thức
b) Thực tiễn
c) Phương pháp luận
d) Khoa học
e) Một phương án khác
Phuơng án d. 4 chức năng của KTCT là: nhận thức, thực tiễn, phuơng pháp, tư tưởng.
8.Phương án nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản của tái sản xuất xã hội và giải thích tại sao:

a) Tái sản xuất ra của cải vật chất
b) Tái sản xuất ra sức lao động
c) Tái sản xuất ra quan hệ sản xuất
d) Tái sản xuất ra lực lượng sản xuất
e) Một phương án khác
Phương án d. 4 nội dung cơ bản của tái sản xuất Xh là: tái sx của cải vật chất, tái sx sức ld, tái sx QHSX và tái sx môi trường sinh thái.
9.Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất : Tổng sản phẩm quốc hội (GDP) Gross Domestic Product.

a) Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà một nền kinh tế sản xuất ra trong một thời kì nhất định.
b) Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng mà một nước sản xuất ra trên lãnh thổ của mình.
c) Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng sản xuất ra ở trong nước và ngoài nước.
d) Giá trị hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra tại một thời điểm nhất định, ví dụ ngày 31/12/2004.
e) Một phương án khác
Phương án b.
"Tổng sản phẩm quốc nội là tổng giá trị tính bằng tiền của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ mà một nước sản xuất ra trên lãnh thổ của nước đó (dù nó thuộc về người trong nứơchay người nước ngoài) trong một thời gian nhất định (thường là một năm)."
10.Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất :
Tổng sản phẩm quốc dân GNP : Gross National Product.

a) Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà một nước sản xuất ra trên lãnh thổ của mình.
b) Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng mà một nước sản xuất ra từ các yếu tố sản xuất của mình ( dù là sản xuất trong nước hay ngoài nước).
c) Giá trị hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra tại một thời điểm nhất định, ví dụ 31-12-2004.
d) Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra ở trong nước và ngoài nước.
e) Một phương án khác
Phương án b.
"Tổng sản phẩm quốc dân là tổng giá trị tính bằng tiền của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ mà một nước sản xuất ra từ các yếu tố sản xuất của mình (dù là sản xuất ở trong nước hay nước ngoài) trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)."
 
Hiệu chỉnh bởi quản lý:
KenhSinhVien.Net-capture.png

Trong đó: GNP0: Tổng sản phẩm quốc dân thời kỳ trước.
GNP1: Tổng sản phẩm quốc dân thời kỳ sau
a) Công thức a
b) Công thức b
c) Công thức c
d) Công thức d
e) Cả 4 công thức trên đều sai.

3.Hãy lựa chọn phương án sai:
Về yếu tố không ảnh hưởng cơ bản đến tăng trưởng kinh tế.
a) Vốn.
b) Văn hóa.
c) Kỹ thuật và công nghệ.
d) Cơ cấu kinh tế.
e) Cả 4 yếu tố trên.

4.Chọn câu nối tiếp đúng nhất về:
Điều kiện ra đời sản xuất hàng hoá là có sự phân công lao động xã hội và:
a) Tồn tại chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
b) Có sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất.
c) Có nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất.
d) Chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất.
e) Lựa chọn khác của bạn

5.Hãy lựa chọn phương án đúng nhất:
Hai thuộc tính của hàng hoá là :
a) Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi.
b) Giá trị sử dụng và giá trị.
c) Giá trị và giá trị trao đổi.
d) Cả 3 phương án trên đều sai
e) Lựa chọn khác của bạn.

6.Hãy lựa chọn phương án đúng nhất:
Thời gian lao động xã hội cần thiết được tính bằng : thời gian lao động để sản xuất ra một hàng hoá nào đó trong những điều kiện:
a) Sản xuất bình thường của xã hội.
b) Cường độ lao động trung bình.
c) Trình độ thành thạo trung bình.
d) Cả ba điều kiện trên.
e) Một ý kiến khác(viết rõ ý kiến của bạn và giải thích)

7.Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất:
Lượng giá trị của hàng hoá được tính bằng.
a) Thời gian lao động xã hội.
b) Thực tiễn
c) Thời gian lao động cá biệt cần thiết.
d) Tất cả các đơn vị tính trên.
e) Một phương án khác của bạn(ghi rõ phương án đó và giải thích)

8.Hãy lựa chọn phương án đúng nhất:
Hai thuộc tính của hàng hóa thống nhất với nhau vì
a) Giá trị sử dụng là vật mang giá trị.
b) Giá trị sử dụng và giá trị cùng tồn tại trong một hàng hoá. Giá trị sử dụng và giá trị cùng tồn tại trong một hàng hoá.
c) Giá trị quyết định giá trị sử dụng.
d) Cả 3 phương án trên đều sai.
e) Ý kiến khác của bạn(ghi rõ ý kiến của bạn và giải thích tại sao)

9.Hãy lựa chọn phương án đúng nhất:
Hai thuộc tính của hàng hoá mâu thuẫn với nhau vì:
a) Giá trị sử dụng đáp ứng nhu cầu người mua.
b) Giá trị đáp ứng nhu cầu sản xuất.
c) Để đạt giá trị sử dụng phải trả giá trị.
d) Để đạt được giá trị phải tạo ra giá trị sử dụng
e) 4 phương án trên.

10.Hãy lựa chọn phương án đúng nhất:
Về hai thuộc tính của hàng hóa, trong đó:
a) Giá trị sử dụng quyết định gía trị.
b) Giá trị quyết định giá trị sử dụng. tố sản xuất của mình ( dù là sản xuất trong nước hay ngoài nước).
c) Giá trị sử dụng không quyết định giá trị.
d) Cả 3 phương án trên đều sai.
e) Ý kiến của bạn( ghi rõ ý kiến và giải thích)
 
Đáp án:
Câu 1: Đáp án c

"Tổng sản phẩm quốc nội là tổng giá trị tính bằng tiền của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ mà một nước sản xuất ra trên lãnh thổ của nước đó (dù nó thuộc về người trong nứơchay người nước ngoài) trong một thời gian nhất định (thường là một năm)."

Câu 2: Đáp án a
Tổng sản phẩm quốc dân là tổng giá trị tính bằng tiền của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ mà một nước sản xuất ra từ các yếu tố sản xuất của mình (dù là sản xuất ở trong nước hay nước ngoài) trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

Câu 3: Đáp án b: văn hoá
Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố song có 5 nhân tố chính: Vốn, Con người, Kỹ thuật và công nghệ, Cơ cấu kinh tế, thể chế chính trị, Thể chế chính trị và quản lí nhà nước.

Câu 4: Đáp án b: có sự cách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất

Câu 5: Đáp án b: Giá trị sử dụng và giá trị

Câu 6: Đáp án d: cả 3 điều kiện trên

Câu 7: Đáp án a: Thời gian lao động xã hội vì:
Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng lượng lao động tiêu hao để sản xuất ra hàng hóa đó. Lượng lao động tiêu hao ấy được tính bằng thời gian lao động, như ngày, giờ, v.v.

Câu 8: Đáp án b: Giá trị và giá trị sử dụng cùng tồn tại trong 1 hàng hoá

Câu9: Mình hơi phân vân song mình nghĩ đáp án đúng nhất là e:
Vì mâu thuẫn giữa 2 thuộc tính của hàng hoá là:
Thứ nhất, với tư cách là giá trị sử dụng thì các hàng hóa không đồng nhất về chất. Nhưng ngược lại, với tư cách là giá trị thì các hàng hóa lại đồng nhất về chất đều là sự kết tinh của lao động, hay là lao động đã được vật hoá.
Thứ hai, tuy giá trị sử dụng và giá trị cùng tồn tại trong một hàng hóa, nhưng quá trình thực hiện chúng lại tách rời nhau về cả mặt không gian và thời gian: giá trị được thực hiện trước trong lĩnh vực lưu thông, còn giá trị sử dụng được thực hiện sau, trong lĩnh vực tiêu dùng. Do đó, nếu giá trị của hàng hóa không được thực hiện thì sẽ dẫn đến khủng hoảng kinh tế.

Câu 10: Đáp án c: Giá trị sử dụng không quyết định giá trị
giải thích: mâu thuẫn giữa 2 thuộc tính của hàng hoá (câu 9)
 
Hiệu chỉnh bởi quản lý:
UPDATE ĐỀ 3

1.Hãy lựa chọn phương án đúng nhất:
Về tính chất hai mặt của lao động sản suất hàng hoá trong đó:
a) Lao động giản đơn biểu hiện ra là lao động cụ thể.
b) Lao động phức tạp biểu hiện ra là lao động trừu tượng.
c) Lao động phức tạp biểu hiện ra cả lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
d) Lao động giản đơn biểu hiện ra cả lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
e) Phương án c và d

2. Chỉ ra những phương án đúng về:
Những yếu tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá.
a) Năng suất lao động
b) Cường độ lao động
c) Lao động phức tạp
d) Lao động giản đơn
e) Cả 4 yếu tố trên

3.Hãy lựa chọn phương án đúng nhất:
Mối quan hệ giữa lượng giá trị của hàng hoá với năng suất lao động và cường độ lao động:
a) Năng suất lao động tăng => giá trị hàng hóa giảm.
b) Năng suất lao động tăng => giá trị hàng hóa tăng.
c) Cường độ lao động tăng => giá trị hàng hoá giảm.
d) Cường độ lao động tăng =>giá trị hàng hoá không thay đổi.
e) Phương án a và d

4.Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất :
Tiền tệ là
a) Hàng hoá.
b) Hàng hoá đặc biệt.
c) Là hàng hoá đặc biệt đóng vai trò làm vật ngang giá chung.
d) Cả 3 phương án trên đều sai.
e) Ý kiến riêng của bạn

5.Hãy lựa chọn phương án trả lời sai:
Về những hình thái biểu hiện của giá trị:
a) Giản đơn hay ngẫu nhiên.
b) Mở rộng của giá trị.
c) Hình thái giá trị chung.
d) Hình thái tiền.
e) Không có phương án nào sai

6.Lựa chọn các phương án trả lời đúng nhất:
a) Giá cả < giá trị khi cung < cầu
b) Giá cả > giá trị khi cung > cầu
c) Giá cả < giá trị khi cung > cầu
d) Cả 3 phương án trên đều sai.
e) Ý kiến riêng của bạn

7. Đồ thị nào biểu thị mối quan hệ giữa giá cả và giá trị:
KenhSinhVien.Net-1.png

KenhSinhVien.Net-2(1).png

KenhSinhVien.Net-3(1).png
 
Đáp án
1.
Mình chọn là Đáp án E. Cái này cũng không khó đoán lắm. Lao động cụ thể là lao động có ích dưới 1 hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định. Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, đối tượng riêng, phương tiện riêng, phương pháp riêng và kết quả riêng. Lao động trừu tượng là sự tiêu hao sức lao động của người sản xuất hàng hóa nói chung (giáo trình tr.194,195). Còn Lao động giản đơn là lao động mà một người lao động bình thường không cần phải trải qua đào tạo cũng có thể thực hiện được, lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện mới có thể tiến hành được.( theo giáo trình tr 200,201). Từ những định nghĩa này thấy các khái niệm bao hàm trong nhau, nên mình nghĩ là e).

2.
Mình chọn đáp án E. Cái này có trong giáo trình trg. 199, 200. Mình để ý câu này: "Vì vậy , khi cường độ lao động tăng lên, thì lượng lao động hao phí trong cùng một đơn vị thời gian cũng tăng lên và lượng sản phẩm được tạo ra cũng tăng lên tương ứng, còn lượng giá trị của 1 đơn vị sản phẩm thì không đổi." Đọc qua tưởng là đề có vấn đề vì c) và d) chắc chắn đúng nên b) cũng phải đúng, sao ở đây đề 1 đằng sách 1 nẻo, nhưng suy nghĩ ký lại thì trong sách chỉ nói đến lượng gt của 1 sp duy nhất, mà đề là lượng giá trị nói chung, như giáo trình nói là cường độ lao động làm tăng lượng sản phẩm, nên ở đây lượng giá trị 1 sp không đổi x lượng sp tăng= lượng gt hàng hóa nói chung tăng. Theo mình nghĩ là vậy


3.
Câu này chọn đáp án E. Cũng trong giáo trình, cùng phần với câu 2. Ở đây lại thắc mắc ở câu d), sao lúc nãy trên kia nói là cđlđ tăng thì lượng giá trị hàng hóa tăng mà ở đây lại không thay đổi? Suy nghĩ 1 chút thì mình thấy ở đây chỉ là giá trị, chứ không phải lượng giá trị, ý không phải tổng hợp giá trị 1 hàng hóa và số lượng hàng hóa như bên trên, mà chỉ có ý nghĩa là giá trị đơn lẻ thôi.

4.
Đáp án C. Cái này thuộc về định nghĩa, giáo trình trg 207.

5.
Đáp án D. Giáo trình trg. 203, 204, 205.

6
Đáp án C. Đây là quy luật thị trường thôi, có thể suy ra dễ dàng.

7.
Đáp án A. Cái này là 1 kết luận trong giáo trình tr. 215: :"Sự tác động của các nhân tố như giá trị, cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền... làm cho giá cả thị trường hàng hóa trên thị trường tách rời với giá trị và lên xuống xoay quanh trục giá trị của nó".

8.
Đáp án A. Cái này thì mình được học trong vĩ mô 1 Cũng không khó hiểu lắm, nôm na là mức giá tăng thì cung tăng và cầu giảm, ý là thế

9
Đáp án B. Giáo trình trg. 212.

10.
Câu 10 đáp án A
 
Hiệu chỉnh bởi quản lý:
UPDATE ĐỀ 4​

1. Hãy chọn câu trả lời đúng nhất:
Nguyên nhân của lạm phát:
a) Cầu kéo.
b) Chi phí đẩy.
c) Mở rộng quá mức tín dụng.
d) Mất cân đối giữa hàng và tiền, số lượng tiền giấy vượt quá mức cần thiết cho lưu thông.
e) Cả bốn phương án trên

2. Hãy lựa chọn phương án đúng về những nhân tố ảnh hưởng đến giá cả hàng hoá:
a) Tỷ lệ thuận với giá trị hàng hoá.
b) Tỷ lệ nghịch với giá trị tiền tệ.
c) Quan hệ cung cầu.
d) Cả 3 phương án trên đều đúng.
e)Một phương án khác

3.Chọn câu trả lời đúng nhất: Nội dung của quy luật giá trị
a) Sản xuất phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội.
b) Sản xuất và trao đổi dựa trên hao phí lao động xã hội.
c) Trao đổi phải dựa trên quy tắc ngang giá
d) Sản xuất và trao đổi phải dựa trên nguyên tắc ngang giá nghĩa là dựa trên thời gian lao động xã hội cần thiết.
e) Một phương án khác

4.Chọn phương án đúng nhất: Quy luật giá trị tồn tại:
a) Trong mọi nền sản xuất xã hội.
b) Trong mọi nền sản xuất xã hội có sản xuất và trao đổi hàng hoá.
c) Trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.
d) Không bao gồm các phương án trên.
e) Một phương án khác

5.Tìm câu trả lời đúng nhất: Tác động của quy luật giá trị là:
a) Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
b) Thúc đẩy cạnh tranh mạnh mẽ.
c)Mở rộng quy mô sản xuất.
d) Giảm thời gian lao động xã hội cần thiết.
e) Một phương án khác

6.Lựa chọn câu trả lời đúng nhất:
Tác động của quy luật giá trị:
a) Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
b) Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất.
c) Phân hoá những người sản xuất thành giàu nghèo.
d) Cả 3 phương án trên đều đúng.
e) Một phương án khác

7. Lựa chọn câu trả lời đúng nhất:
Các loại hình cạnh tranh gồm:
a)Người sản xuất với người tiêu dùng.
b)Người sản xuất vời người sản xuất.
c) Người tiêu dùng vời người tiêu dùng.
d) Cả 3 phương án trên đều đúng.
e) Một đáp án khác

8.Lựa chọn phương án đúng nhất:
Chủ nghĩa tư bản ra đời ngoài nguyên nhân khách quan là tác động phân hoá giàu – nghèo của quy luật giá trị còn có các nguyên nhân sau:
a)Bạo lực, cướp bóc.
b)Đạo luật hà khắc của nhà nười phong kiến.
c) Bóc lột hà khắc của địa chủ, phong kiến với nộng dân.
d)Quá trình tích luỹ nguyên thuỷ của tư bản
e)Một đáp án khác

9.Hãy lựa chọn phương án đúng nhất:
Quy mô của cầu phụ thuộc những nhân tố chủ yếu:
a)Thu nhâp, thị hiếu.
b) Sức mua của đồng tiền.
c)Lãi suất.
d) Giá cả hàng hoá.
e) Một đáp án khác

10.Hãy lựa chọn phương án đúng nhất:
Thị trường là :
a) Nơi trao đổi giá cả hàng hoá.
b) Nơi mua bán hàng hoá cụ thể nào đó.
c) Là chợ mua bán các hàng hoá và dịch vụ.
d) Tổng thể các mối quan hệ cạnh tranh, cung cầu, giá cả, trong đó giá cả và sản lượng hàng hoá tiêu dùng được xách định.
e) Một đáp án khác
 
Đán án đề 4

Đáp án:
1. E
Cái này thì trong giáo trình Vĩ mô cũng có nói
a/ Cầu Kéo -> Cầu (AD) tăng mà cung (AS) giữ nguyên-> Giá cả và sản lượng đều tăng
b/ Chi phí đẩy: Nếu tiền công danh nghĩa tăng lên, thì chi phí sản xuất của các xí nghiệp tăng. Các xí nghiệp vì muốn bảo toàn mức lợi nhuận của mình sẽ tăng giá thành sản phẩm. Mức giá chung của toàn thể nền kinh tế cũng tăng
c/d/ : Cung tiền tăng, lượng tiền vượt quá mức cần thiết -> lạm phát
2. D
3. D
4. B
5. A
6. D
7. B
8. D (Đáp án D đúng nhất)
9. D (chúng ta nói nhân tố chủ yếu vậy nên nó là giá cả)
10. D (vì “Thị trường là lĩnh vực trao đổi trên đó các chủ thể kinh tế tác động với nhau nhằm xác định giá cả và sản lượng hàng hoá” )
 
Hiệu chỉnh bởi quản lý:
×
Top Bottom