Tín dụng quốc tế và tài trợ ngoại thương

gaconueh2005

Thành viên thân thiết
Thành viên thân thiết
Tham gia
3/3/2013
Bài viết
4.056
1.Tổng quan về tín dụng quốc tế

Khái niệm và đặc điểm:

- Là quan hệ tín dụng giữa những người cư trú và không cư trú
- Liên quan đến các quốc gia khác nhau với những đặc điểm kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, v.v… khác nhau

2.Các loại hình tín dụng quốc tế

- Căn cứ vào chủ thể tham gia

1. Tín dụng thương mại quốc tế
2. Tín dụng ngân hàng quốc tế
3. Tín dụng hỗn hợp

- Căn cứ vào thời hạn và mục đích

1. Tài trợ ngoại thương

2. Tài trợ chính thức

3. Tín dụng cho các chương trình phát triển

4. Các khoản vay thương mại

3.Các hình thức tài trợ ngoại thương

Đặc điểm chung:

1. Ngắn hạn
2. Gắn liền với hoạt động xuất nhập khẩu

Các hình thức:

3. Tài trợ ngoại thương giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Tín dụng thương mại quốc tế
4. Các hình thức tài trợ ngoại thương của các ngân hàng thương mại: Tín dụng ngân hàng quốc tế

a.Tài trợ ngoại thương giữa các doanh nghiệp - tín dụng thương mại quốc tế

Tín dụng của doanh nghiệp xuất khẩu đối với doanh nghiệp nhập khẩu

1. Tín dụng tài khoản

2. Chấp nhận trả tiền theo hối phiếu

Tín dụng của doanh nghiệp nhập khẩu đối với doanh nghiệp xuất khẩu: Ứng trước tiền hàng khác với đặt cọc

b.Các hình thức tài trợ ngoại thương của ngân hàng thương mại

Cho vay xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại

1. Cho vay đối với doanh nghiệp nhập khẩu
2. Cho vay đối với doanh nghiệp xuất khẩu
3. Cho vay giữa các ngân hàng thương mại

Bảo lãnh ngân hàng
Bao thanh toán: Factoring và Forfaiting


3.Các hình thức tín dụng quốc tế dài hạn

Tài trợ chính thức của các nước
Tín dụng của các tổ chức tài chính quốc tế cho các chương trình phát triển
Các khoản vay thương mại

a.Phí suất tín dụng quốc tế

Xác định phí suất tín dụng quốc tế:

- Chi phí tài chính trong tín dụng quốc tế
- Chi phí thực tế của món vay
- Số tiền sử dụng thực tế của khoản vay
- Thời gian tín dụng chung và thời gian tín dụng trung bình

b.Sự hình thành nợ nước ngoài: Đặc điểm của các nước đang phát triển và nhu cầu vay nợ
  • Sự kém phát triển của nền kinh tế
  • Sự kém phát triển của thị trương tài chính
  • Tín dụng quốc tế và sự hình thành nợ nước ngoài của các nước đang phát triển
  • Các chỉ tiêu phản ánh nợ nước ngoài

c.Phân loại đối với các nước vay nợ

- MIMICs: Các nước thu nhập trung bình mắc nợ vừa phải
- SIMICs: Các nước thu nhập trung bình mắc nợ nghiêm trọng
- MILICs: Các nước thu nhập thấp mắc nợ vừa phải
- SILICs: Các nước thu nhập thấp mắc nợ nghiêm trọng

Tuy nhiên sự quan tâm chủ yếu là MILICs và SILICs

4.Khủng hoảng nợ nước ngoài 1980s

- Khủng hoảng nợ bắt đầu khi Mexico tuyên bố mất khả năng trả $80 tỷ khoản nợ vay nước ngoài

- Sau Mexico, hàng loạt các nước khác tuyên bố gặp khó khăn rất lớn trong việc hoàn trả nợ tương tự như Mexico

- Các ngân hàng và chính phủ các nước chủ nợ, các tổ chức tài chính quốc tế nhận thấy tình hình nghiêm trọng của khủng hoảng nợ

- Quan điểm khác nhau về vấn đề khủng hoảng nợ

Nguyên nhân khủng hoảng nợ nước ngoài

- Sự gia tăng nợ nước ngoài, đặc biệt các ngân hàng thương mại đã cho vay quá mức, các chính sách “đảo nợ” hay “giãn nợ” làm tăng quy mô nợ

- Những cú sốc về giá dầu đối với các nước vay nợ

- Chính sách tài trợ thâm hụt và các chính sách kinh tế khác của các nước vay nợ

- Ảnh hưởng bên ngoài: Suy thoái kinh tế và chính sách của các nước phát triển

- Các nguyên nhân khác: Chiến tranh, nội chiến, thảm hoạ tự nhiên và khủng hoảng tài chính

Xử lý khủng hoảng nợ nước ngoài 1982-1994

- Giai đoạn I (1982-1985): Cơ cấu lại nợ thông qua tín dụng ngắn hạn và tài trợ có mục đích và theo các điều kiện của IMF

- Giai đoạn II (1985-1989): Kế hoạch J. Baker về cải cách và điều chỉnh kinh tế theo hướng thị trường hoá đối với từng “con nợ”: nới lỏng thương mại và kiểm soát đầu tư, cắt giảm chi tiêu ngân sách, thắt chặt tiền tệ v.v… thông qua tăng cường vai trò của IMF và WB

- Giai đoạn từ (1989-1994): Kế hoạch N. Brady thực chất là tiếp tục theo đuổi kế hoạch J. Baker kết hợp với xử lý nợ qua thị trường và xoá nợ cho các nước đặc biệt và cụ thể là giảm nợ 70 tỷ USD cho 39 nước LDCs trên cơ sở hình thành quỹ cho vay đối với sự chấp thuận về cải cách kinh tế

6.Câu hỏi nghiên cứu và thảo luận

1. Vai trò của tín dụng quốc tế
2. Các hình thức tín dụng quốc tế
3. Phí suất tín dụng quốc tế váy nghĩa của vấn đề nghiên cứu
4. Sự hình thành nợ nước ngoài của Việt Nam
5. Thực trạng quản lý nợ nước ngoài và khả năng trả nợ nước ngoài của Việt Nam
6. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng và hoàn trả nợ nước ngoài
ST
 
×
Top Bottom