Thì HIỆN TẠI ĐƠN (Present Simple) - Công thức, dấu hiệu, bài tập có đáp án chi tiết

Nguyên Nguyễn 1010

Thành viên
Tham gia
11/1/2023
Bài viết
57
Hiện tại đơn là gì?
Định nghĩa: Hiện tại đơn là thì được sử dụng để diễn tả một thói quen/hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại hoặc chân lý, điều hiển nhiên.

Đây là dạng thì đơn giản nhất nhưng là nền tảng để các bạn học các thì khác. Vì thế, các bạn cần chú ý thực hành đầy đủ để ghi nhớ bài học nữa nhé!

I. Công thức hiện tại đơn

1. Câu khẳng định

ST
Công thức

S + am/ is/ are+ N/ Adj​
- I + am​
- He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is​
- You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are​
S + V(s/es)​
- I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + V(nguyên thể)​
- He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + V(s/es)​
Ví dụ- I am an engineer. (Tôi là một kỹ sư.)
- He is a lecturer. (Ông ấy là một giảng viên.)
- The car is expensive. (Chiếc ô tô này rất đắt tiền.)
- They are students. (Họ là sinh viên.)
- I often go to school on foot. (Tôi thường đi bộ đến trường.)
- She does yoga every evening. (Cô ấy tập yoga mỗi tối.)
- The Sun sets in the West. (Mặt trời lặn ở hướng Tây.)
[td width="448.972px"]
Động từ tobe
[/td][td width="547.014px"]
Động từ thường
[/td]​

2. Câu phủ định

Động từ “to be”Động từ chỉ hành động
Công thứcS + am/are/is + not +N/ AdjS + do/ does + not + V(nguyên thể)
(Trong đó: “do”, “does” là các trợ động từ.
Do đi với các đại từ I, you, we, they và cho danh từ đếm được số nhiều. Does đi với he, she, it và danh từ số ít và danh từ không đếm được.)
Chú ý
(Viết tắt)
is not = isn’t
are not = aren’t
do not = don’t
does not = doesn’t
Ví dụ• I am not an engineer. (Tôi không phải là một kỹ sư.)
• He is not (isn’t) a lecturer. (Ông ấy không phải là một giảng viên.)
• The car is not (isn’t) expensive. (Chiếc ô tô không đắt tiền.)
• They are not (aren’t) students. (Họ không phải là sinh viên.)
• I do not (don’t) often go to school on foot. (Tôi không thường đi bộ đến trường.)
• She does not (doesn’t) do yoga every evening. (Cô ấy không tập yoga mỗi tối.)
• The Sun does not (doesn’t) set in the South. (Mặt trời không lặn ở hướng Nam.)

Đối với Câu phủ định, phần động từ thường, các bạn rất hay mắc phải lỗi thêm “s” hoặc “es” đằng sau động từ.
Các bạn chú ý:
Chủ ngữ + don’t/ doesn’t + V (nguyên thể - không chia)
Ví dụ:
Câu sai: She doesn’t likes chocolate. (Sai vì đã có “doesn’t” mà động từ “like” vẫn có đuôi “s”)
=> Câu đúng: She doesn’t like chocolate.​

3. Câu nghi vấn

a. Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)
Động từ to “be”Động từ chỉ hành động
Công thứcQ: Am/ Are/ Is (not) + S + N/Adj?
A:
- Yes, S + am/ are/ is.
- No, S + am not/ aren’t/ isn’t.
Q: Do/ Does (not) + S + V (nguyên thể)?
A:
- Yes, S + do/ does.
- No, S + don’t/ doesn’t.
Ví dụQ: Are you an engineer? (Bạn có phải là kỹ sư không?
A: Yes, I am. (Đúng vậy)
No, I am not. (Không phải)
Q: Does she go to work by taxi? (Cô ấy đi làm bằng taxi phải không?)
A: Yes, she does. (Có)
No, she doesn’t. (Không)
b. Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-
Động từ to “be”Động từ chỉ hành động
Công thứcWh- + am/ are/ is (not) + S + N/Adj?Wh- + do/ does (not) + S + V (nguyên thể)….?
Ví dụ- Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)
- Who are they? (Họ là ai?)
- Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)
- What do you do? (Bạn làm nghề gì?)

* Quy tắc chia động từ

Đối với thì hiện tại đơn, bạn lưu ý các quy tắc chia động từ như sau:
  • Với các từ bình thường, thêm "s" là được. (show-shows, drink-drinks..)
Ví dụ: I drink water. He drinks juice
  • Với các từ có tận cùng là “o”, “ch”, “sh”, “x”, “s” thì khi dùng với ngôi số ít, thêm đuôi “es”. (go -goes; do – does; watch – watches; fix – fixes, miss – misses, wash - washes )
Ví dụ: I go to school. She goes to work.
  • Với các từ có tận cùng là “y” , trước đó là một phụ âm thì khi dùng với ngôi số ít, bỏ “y” và thêm đuôi “ies” (copy – copies; study – studies)
Ví dụ: I study. She studies.
  • Với các từ kết thúc là "y" mà trước đó là nguyên âm (u,e,a,o,i), thêm đuôi “s” như thường (slay - slays; play – plays,…)
Ví dụ: They play soccer. He plays basketball.
  • Đối với have, khi chia ngôi số ít thì đổi thành has
Ví dụ: I have a cat. She has a dog.

Xem chi tiết cách dùng, làm bài tập kèm đáp án đây nhé: https://ielts-fighter.com/tin-tuc/thi-hien-tai-don-present-simple_mt1544142373.html

 
Quay lại
Top Bottom