Nguyên Nguyễn 1010
Thành viên
- Tham gia
- 11/1/2023
- Bài viết
- 58
Thì trong tiếng Anh là gì?
Thì (tense) trong tiếng Anh là thuật ngữ dùng để xác định thời gian đã xảy ra, đang xảy ra hoặc dự kiến sẽ xảy ra một sự việc, hiện tượng, hành động,... nào đó.
Thì đi liền với chủ ngữ và động từ (động từ tobe theo ngôi khi kết hợp danh từ, tính từ hoặc động từ thường) dùng để chỉ về một trạng thái của động từ trong câu xảy ra trong khoảng thời gian nào đó hoặc đã xảy ra, dự kiến xảy ra, luôn xảy ra,...
Các thì trong tiếng Anh được chia theo thời gian quá khứ, hiện tại và tương lai. Cụ thể thì tiếng Anh có bao nhiêu thì?
Để chinh phục những mức độ tiếng Anh nâng cao thì việc thành thạo cách sử dụng các thì tiếng Anh là một điều rất quan trọng. Thực tế, có tới 13 thì trong tiếng Anh (12 thì cơ bản + 1 thì mở rộng). Cụ thể đó là "tương lai gần (Near Future)".
Chi tiết: https://ielts-fighter.com/tin-tuc/cac-thi-trong-tieng-anh-co-ban_mt1560426092.html
*Bật mí: Để học và ghi nhớ các thì hiệu quả hơn thì mình có chia sẻ cách dùng các thì trong tiếng Anh, công thức thì và mẹo ghi nhớ. Cách này cô sẽ chia sẻ cuối bài viết sau khi bạn đã hiểu hết kiến thức nhé!
1. Thì hiện tại đơn
Công thức Động từ thường:
- Khẳng định (+): S + V (s/es)+ O
Ví dụ: She watches TV.
- Phủ định (-): S+ do/does + not + V (Infinitive) + O
Ví dụ: I don’t know her.
- Nghi vấn (?): Do/does + S + V (Infinitive)+ O?
Ví dụ: Do you love me?
Đối với động từ Tobe:
- Khẳng định (+): S + is/am/are + N/Adj
Ví dụ: I am a girl.
- Phủ định (-): S + am/are/is + NOT + N/Adj
Ví dụ: I am not a student, i am a teacher.
- Nghi vấn (?): Am/are/is + S + N/Adj
Ví dụ: Are they happy?
2. Thì hiện tại tiếp diễn
Công thức:
- Khẳng định (+): S +am/is/are + V-ing
Ví dụ: I am writing an essay.
- Phủ định (-): S + am/is/are not + V-ing
Ví dụ: She is not studying now.
- Nghi vấn (?): Am/is/are + S + V-ing
Ví dụ: Are they sleeping?
3. Thì hiện tại hoàn thành
Công thức:
- Khẳng định (+): S + have/has + V3
Ví dụ: I have cooked for 2 hours.
- Phủ định (-): S + have/has not + V3
Ví dụ: She hasn’t met her mother since April.
- Nghi vấn (?): Have/has + S + V3
Ví dụ: Have you arrived in American yet?
4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Công thức:
- Khẳng định (+): S + have/has been + V-ing + O
Ví dụ: I have been going to school
- Phủ định (-): S + hasn’t/ haven’t + been + V-ing + O
Ví dụ: They haven’t been working together.
- Nghi vấn (?): Has/have + S + been + V-ing + O
Ví dụ: Have you been traveling to HCM City?
5. Thì quá khứ đơn
Công thức Đối với động từ tobe:
- Khẳng định (+): S + Was/were + N/adj
Ví dụ: I was a good student.
- Phủ định (-): S + was/were not + N/adj
Ví dụ: She wasn’t a beautiful girl.
- Nghi vấn (?): Was/were + S + N/adj
Ví dụ: Were you a good cook?
Đối với động từ:
- Khẳng định (+): S + V (ed) + O
Ví dụ: I used to study in Chu Van An High Shool
- Phủ định (-): S + did n’t + O
Ví dụ: We didn’t go to the cinema.
- Nghi vấn (?): Did +S + Verb
Ví dụ: Did you do homework?
6. Thì quá khứ tiếp diễn
- Khẳng định (+): S + was/were + V-ing + O
Ví dụ: We were playing basketball at 9 o’clock yesterday.
- Phủ định (-): S + was/were not + V-ing + O
Ví dụ: I wasn’t playing basketball at 9 o’clock yesterday.
- Nghi vấn (?): Was/Were + S + V-ing + O?
Ví dụ: Was he playing basketball at 9 o’clock yesterday?
7. Thì quá khứ hoàn thành
- Khẳng định (+): S + had + Vpp
Ví dụ: He had gone out when i came intro the house.
- Phủ định (-): S + hadn't + Vpp
Ví dụ: She hadn't come home when i got there.
- Nghi vấn (?): Had + S + Vpp?
Ví dụ: Had the film ended when you arrived at the cinema?
8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
- Khẳng định: S + had been + V-ing
Ví dụ: I had been studying IELTS for 1 year and prepared for a test.
- Phủ định: S +hadn't been + V-ing
Ví dụ: I hadn't been studying hard until I got a really bad score on the test yesterday.
- Nghi vấn: Had + S + been + V-ing?
Ví dụ: Had you been watching TV before I went home?
9. Thì tương lai đơn - gần
Với động từ thường
- Khẳng định: S + will + verb
Ví dụ: I will clean my room.
- Phủ định: S + will not + verb
He will not go to school with her.
- Nghi vấn: Will + S + verb?
Ví dụ: Will you read this book?
Với động từ tobe
- Khẳng định: S + will + be + N/adj
Ví dụ: He will be a good husband.
- Phủ định: S + will not + be + N/adj
Ví dụ: I will not be angry if you can do it.
- Nghi vấn: Will + S + be
Ví dụ: Will you be home tonight?
Công thức tương lai gần:
- Khẳng định: S + am/is/are going to + verb
Ví dụ: I am going to the hospital next day
- Phủ định: S + am/is/are not going to + verb
Ví dụ: We are not going to school tomorow.
- Nghi vấn: Am/Is/Are + S + going to + verb?
Ví dụ: When are you going to Hanoi?
10. Thì tương lai tiếp diễn
- Khẳng định (+): S + will + be + V-ing
Ví dụ: I will be going home at 9.am tomorrow.
- Phủ định (-): S + will not + be+ V-ing
Ví dụ: I will not be going home at 9.am tomorrow.
- Nghi vấn (?): Will + S + be + V-ing?
Ví dụ: Will you be going home at 9.am tomorrow?
11. Thì tương lai hoàn thành
- Khẳng định (+): S + will + have + Vpp
Ví dụ: I will have watched my favourite film at the end of this month
- Phủ định (-): S + will + not + have + Vpp
Ví dụ: She will not have finished this project tomorrow
- Nghi vấn (?): Will + S + have + Vpp?
Ví dụ: Will you have finished this plan at the end of this week?
12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
- Khẳng định: S + will + have + been +V-ing
Ví dụ: I will have been studying for 4 years by next month.
- Phủ định: S + will not/won’t + have + been + V-ing
Ví dụ: He won’t have been studying at 9 p.m tomorrow.
- Nghi vấn: Will + S + have + been + V-ing?
Ví dụ: Will you have been walking around VietNam at the next month?
Thì (tense) trong tiếng Anh là thuật ngữ dùng để xác định thời gian đã xảy ra, đang xảy ra hoặc dự kiến sẽ xảy ra một sự việc, hiện tượng, hành động,... nào đó.
Thì đi liền với chủ ngữ và động từ (động từ tobe theo ngôi khi kết hợp danh từ, tính từ hoặc động từ thường) dùng để chỉ về một trạng thái của động từ trong câu xảy ra trong khoảng thời gian nào đó hoặc đã xảy ra, dự kiến xảy ra, luôn xảy ra,...
Các thì trong tiếng Anh được chia theo thời gian quá khứ, hiện tại và tương lai. Cụ thể thì tiếng Anh có bao nhiêu thì?
Để chinh phục những mức độ tiếng Anh nâng cao thì việc thành thạo cách sử dụng các thì tiếng Anh là một điều rất quan trọng. Thực tế, có tới 13 thì trong tiếng Anh (12 thì cơ bản + 1 thì mở rộng). Cụ thể đó là "tương lai gần (Near Future)".
Chi tiết: https://ielts-fighter.com/tin-tuc/cac-thi-trong-tieng-anh-co-ban_mt1560426092.html
*Bật mí: Để học và ghi nhớ các thì hiệu quả hơn thì mình có chia sẻ cách dùng các thì trong tiếng Anh, công thức thì và mẹo ghi nhớ. Cách này cô sẽ chia sẻ cuối bài viết sau khi bạn đã hiểu hết kiến thức nhé!
1. Thì hiện tại đơn
Công thức Động từ thường:
- Khẳng định (+): S + V (s/es)+ O
Ví dụ: She watches TV.
- Phủ định (-): S+ do/does + not + V (Infinitive) + O
Ví dụ: I don’t know her.
- Nghi vấn (?): Do/does + S + V (Infinitive)+ O?
Ví dụ: Do you love me?
Đối với động từ Tobe:
- Khẳng định (+): S + is/am/are + N/Adj
Ví dụ: I am a girl.
- Phủ định (-): S + am/are/is + NOT + N/Adj
Ví dụ: I am not a student, i am a teacher.
- Nghi vấn (?): Am/are/is + S + N/Adj
Ví dụ: Are they happy?
2. Thì hiện tại tiếp diễn
Công thức:
- Khẳng định (+): S +am/is/are + V-ing
Ví dụ: I am writing an essay.
- Phủ định (-): S + am/is/are not + V-ing
Ví dụ: She is not studying now.
- Nghi vấn (?): Am/is/are + S + V-ing
Ví dụ: Are they sleeping?
3. Thì hiện tại hoàn thành
Công thức:
- Khẳng định (+): S + have/has + V3
Ví dụ: I have cooked for 2 hours.
- Phủ định (-): S + have/has not + V3
Ví dụ: She hasn’t met her mother since April.
- Nghi vấn (?): Have/has + S + V3
Ví dụ: Have you arrived in American yet?
4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Công thức:
- Khẳng định (+): S + have/has been + V-ing + O
Ví dụ: I have been going to school
- Phủ định (-): S + hasn’t/ haven’t + been + V-ing + O
Ví dụ: They haven’t been working together.
- Nghi vấn (?): Has/have + S + been + V-ing + O
Ví dụ: Have you been traveling to HCM City?
5. Thì quá khứ đơn
Công thức Đối với động từ tobe:
- Khẳng định (+): S + Was/were + N/adj
Ví dụ: I was a good student.
- Phủ định (-): S + was/were not + N/adj
Ví dụ: She wasn’t a beautiful girl.
- Nghi vấn (?): Was/were + S + N/adj
Ví dụ: Were you a good cook?
Đối với động từ:
- Khẳng định (+): S + V (ed) + O
Ví dụ: I used to study in Chu Van An High Shool
- Phủ định (-): S + did n’t + O
Ví dụ: We didn’t go to the cinema.
- Nghi vấn (?): Did +S + Verb
Ví dụ: Did you do homework?
6. Thì quá khứ tiếp diễn
- Khẳng định (+): S + was/were + V-ing + O
Ví dụ: We were playing basketball at 9 o’clock yesterday.
- Phủ định (-): S + was/were not + V-ing + O
Ví dụ: I wasn’t playing basketball at 9 o’clock yesterday.
- Nghi vấn (?): Was/Were + S + V-ing + O?
Ví dụ: Was he playing basketball at 9 o’clock yesterday?
7. Thì quá khứ hoàn thành
- Khẳng định (+): S + had + Vpp
Ví dụ: He had gone out when i came intro the house.
- Phủ định (-): S + hadn't + Vpp
Ví dụ: She hadn't come home when i got there.
- Nghi vấn (?): Had + S + Vpp?
Ví dụ: Had the film ended when you arrived at the cinema?
8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
- Khẳng định: S + had been + V-ing
Ví dụ: I had been studying IELTS for 1 year and prepared for a test.
- Phủ định: S +hadn't been + V-ing
Ví dụ: I hadn't been studying hard until I got a really bad score on the test yesterday.
- Nghi vấn: Had + S + been + V-ing?
Ví dụ: Had you been watching TV before I went home?
9. Thì tương lai đơn - gần
Với động từ thường
- Khẳng định: S + will + verb
Ví dụ: I will clean my room.
- Phủ định: S + will not + verb
He will not go to school with her.
- Nghi vấn: Will + S + verb?
Ví dụ: Will you read this book?
Với động từ tobe
- Khẳng định: S + will + be + N/adj
Ví dụ: He will be a good husband.
- Phủ định: S + will not + be + N/adj
Ví dụ: I will not be angry if you can do it.
- Nghi vấn: Will + S + be
Ví dụ: Will you be home tonight?
Công thức tương lai gần:
- Khẳng định: S + am/is/are going to + verb
Ví dụ: I am going to the hospital next day
- Phủ định: S + am/is/are not going to + verb
Ví dụ: We are not going to school tomorow.
- Nghi vấn: Am/Is/Are + S + going to + verb?
Ví dụ: When are you going to Hanoi?
10. Thì tương lai tiếp diễn
- Khẳng định (+): S + will + be + V-ing
Ví dụ: I will be going home at 9.am tomorrow.
- Phủ định (-): S + will not + be+ V-ing
Ví dụ: I will not be going home at 9.am tomorrow.
- Nghi vấn (?): Will + S + be + V-ing?
Ví dụ: Will you be going home at 9.am tomorrow?
11. Thì tương lai hoàn thành
- Khẳng định (+): S + will + have + Vpp
Ví dụ: I will have watched my favourite film at the end of this month
- Phủ định (-): S + will + not + have + Vpp
Ví dụ: She will not have finished this project tomorrow
- Nghi vấn (?): Will + S + have + Vpp?
Ví dụ: Will you have finished this plan at the end of this week?
12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
- Khẳng định: S + will + have + been +V-ing
Ví dụ: I will have been studying for 4 years by next month.
- Phủ định: S + will not/won’t + have + been + V-ing
Ví dụ: He won’t have been studying at 9 p.m tomorrow.
- Nghi vấn: Will + S + have + been + V-ing?
Ví dụ: Will you have been walking around VietNam at the next month?