Tips làm bài IELTS <3

Trong chuyên mục 'Luyện tiếng Anh' đăng bởi thuyed_english, 30/3/2013. — 7.874 Lượt xem

  1. thuyed_english

    thuyed_english Thành viên thân thiết Thành viên thân thiết

    Tips làm bài IELTS <3

    Tips for IELTS Listenng (Part 1)
    Sau khi gửi đến các bạn những tips nhỏ giúp bạn làm bài thật tốt cho phần writng và reading, hôm nay cô Thùy ED sẽ gửi đến các bạn một số mẹo để làm bài thi Listening, một phần các bạn thường cảm thấy khó nhất nhé.
    MULTIPLE CHOICE:
    · Đừng chọn phương án bởi vì bạn nghe thấy một từ trong đó. Hãy nghĩ đến nghĩa của cả câu !!
    · Đôi khi trong những câu hỏi ‘multiple- choice’, bạn phải hoàn thành một nửa câu với một trong những lựa chọn. Nếu bạn chuyển một nửa câu đầu tiên sang câu hỏi thì sẽ dễ hơn để chọn đáp án đúng
    · Bạn sẽ nghe một vài từ có trong cả bốn đáp án trong danh sách nhưng hầu hết đều không phù hợp với đáp án của câu hỏi.
    · Hãy lắng nghe tất cả những gì trong đoạn băng trước khi bạn chọn đáp án cuối cùng để đảm bảo rằng bạn sẽ chọn được đáp án đúng nhất.
    · Sẽ rất là tốt nếu bạn gạch đi đáp án mà bạn nghe thấy đã bị loại trừ.
    · Các sự lựa chọn sẽ không theo thứ tự bạn nghe thấy trong bài nên hãy chắc chắn bạn sẽ đọc tất cả các lựa chọn trước và ghi nhớ chúng
    MATCHING:
    · Những mệnh đề đã được đánh số sẽ theo thứ tự bạn nghe nhưng những lựa chọn ( A-F) sẽ không như vậy. Đảm bảo rằng bạn sẽ đọc hết những lựa chọn trước khi bài nghe bắt đầu.
    · Có những từ bạn nghe thấy sẽ cho bạn đáp án đúng nhưng nó không giống như những từ trong đề. Ngược lại, bạn sẽ nghe những từ chính xác trong các lựa chọn nhưng chưa chắc nó sẽ là đáp án đúng.
    · Đôi khi, phương án C sẽ là phương án A cộng với phương án B. Hãy đảm bảo rằng bạn sẽ đợi để nghe hết thông tin bạn cần trước khi bạn chọn đáp án đúng.
    Ngày mai chúng ta tiếp tục đến với các tips trong phần 2 nhé !!!
     


    mykemdamha thích điều này.


  2. thuyed_english

    thuyed_english Thành viên thân thiết Thành viên thân thiết

    Tham gia:
    22/3/2013
    Bài viết:
    52
    Lượt thích:
    7
    Kinh nghiệm:
    0
    TIPS FOR IELTS LISTENING ( PART 2)
    Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục đến với các mẹo dành cho phần Nghe trong bài thi IELTS nhé

    MAP LABELLING
    Hãy lắng nghe thật kĩ ngay từ khi băt đầu, bạn cần xuất phat từ đúng điểm thì mới có thể trả lời đúng được ^.^
    Hãy tranh thủ khoảng nghỉ trước khi nghe để nghĩ về những từ có thể dùng để miêu tả biểu đồ hay sơ đồ.

    NOTE COMPLETION
    Hãy chú ý đến các từ ám chỉ đến cấu trúc của bài nói như ‘first’, ‘ next’, ‘ finally’ v..v.. vì những từ này sẽ giúp bạn như một kim chỉ nam trong suốt quá trình làm bài.

    FORM COMPLETION
    Hãy chắc chắn rằng bạn sẽ làm quen với các tên thư trong tiếng Anh và các âm mà bạn dễ nhầm lẫn. Bài này thường đòi hỏi các bạn viết những từ sẽ được đánh vần.
    Những số hiệu và mã code thường bao gồm cả chữ cái và số và thường được kiểm tra trong phần Form Completion.

    TABLE COMPLETION
    Hãy lắng nghe một cách cẩn thận, bài ghi âm đôi khi sẽ có cả những thông tin có thể hợp với chỗ còn thiếu nhưng sẽ không phải là đáp án đúng.

    SENTENCE COMPLETION
    Hãy chú ý rằng những gì bạn viết sẽ đúng về mặt ngữ pháp với các từ khác trong câu và được viết đúng chính tả.

    SHORT- ANSWER QUESTIONS
    Bạn sẽ nghe thấy chính xác từ hoặc cụm từ bạn cần và bạn sẽ không phải thay đổi chúng.
    Đừng viết quá số từ mà họ cho phép. Làm như vậy bạn sẽ tự động mất điểm.

    SUMMARY COMPLETION
    Sẽ rất tốt nếu bạn đọc cả đoạn tóm tắt trước khi đoạn ghi âm bắt đầu.

    FLOW- CHART COMPLETION
    Bạn có thể nghĩ rằng mình có thể đoán được đáp án dựa trên kiến thức của bạn nhưng những gì được nói trong bài là rất quan trọng và có thể sẽ khác với những gì bạn đã đoán.

    Sau đây, cô Thùy ED sẽ tổng hợp lại cho các bạn những tips quan trọng và cơ bản nhất khi làm bài thi Listening.

    • Bạn sẽ chỉ nghe đoạn ghi âm MỘT LẦN- vì vậy hãy viết đáp án ngay khi bạn nghe.
    • Hãy nghe kĩ hướng dẫn cho từng phần và cố gắng tưởng tượng về nội dung bài nói là gì. Điều này sẽ giúp bạn có được những thông tin cơ bản về tình huống và những người sẽ nói.
    • Trong bài thi thật, bạn sẽ có thời gian nghỉ trước mỗi phần để lướt qua câu hỏi. Hãy sử dụng thời gian thật triệt để để đọc câu hỏi và nghĩ về chủ đề sắp được nói đến.
    • Những câu hỏi sẽ luôn theo thứ tự trong bài. Đừng bối rối khi bạn không kịp nghe một câu, hãy bỏ qua và hướng đến câu tiếp theo.
    • Khi bạn chuyển câu hỏi của mình vào Answer Sheet, đừng copy thêm bất kì từ nào trong đề bài
    • Khi bạn đọc câu hỏi, bạn hãy nghĩ đến những từ có nghĩa tương đương với từ nghe được.
    • Hãy lắng nghe giọng điệu của người nói bởi nó có thể giúp bạn quyết định câu hỏi mang nghĩa khẳng định hay phủ định.
    • Sẽ rất tốt nếu bạn gạch chân những từ khóa trong bài để giúp bạn tập trung và những từ để nghe.
    CHÚC CÁC BẠN ÔN TẬP THẬT HIỆU QUẢ !! ^.^
     
  3. thuyed_english

    thuyed_english Thành viên thân thiết Thành viên thân thiết

    Tham gia:
    22/3/2013
    Bài viết:
    52
    Lượt thích:
    7
    Kinh nghiệm:
    0
    CÁC GỢI Ý KHI THI NGHE:
    Nếu hôm trước, cô Thùy ED đã đưa cho các bạn những tips cơ bản khi làm bài thi thì hôm nay, chúng ta sẽ được tìm hiểu một cách sâu hơn về các bước quan trọng trong bài thi nghe. Các bạn hãy chú ý nhé :D
    1. SẴN SÀNG NGHE:
    Hãy nhớ rằng phần nghe của bài thi IELTS là giống nhau đối với các thí sinh Academic và General Training Module. Có bốn phần, mỗi phần được xử lý riêng rẽ là chỉ mở một lần. Lúc mà bạn nghe các từ “ Section 1”, “ Section 2”… bạn nên:
    · Chuẩn bị và sẵn sàng nghe các hướng dẫn được đưa ra
    · Nghe chi tiết về thông tin có trong đoạn văn sắp phát ( ví dụ who? What? When? Where? Why? )
    Trước tiên, kiểm tra xem các câu hỏi nằm ở đâu trên các trang ở phần được nghe. Trong một khoảng thời gian ngắn trước khi đoạn văn nghe bắt đầu, thường chỉ khoảng mười, hai hoặc ba mươi giây là nhiều nhất, bạn nên cố hết sức để đoán trước những gì bạn sẽ nghe.
    Khi bài đàm thoại, phỏng vấn hoặc diễn thuyết bắt đầu, hạng mục đầu tiên để nghe là ví dụ. Đôi khi, ví dụ được nghe trước và sau đó nghe lại khi đoạn văn được phát đầy đủ; trong các phần IELTS listening tests khác chỉ được nghe một lần.
    2. HỌC CÁCH TIÊN ĐOÁN
    Bạn chỉ được cho một khoảng thời gian ngắn để xem các câu hỏi trước khi đoạn văn nghe bắt đầu. Tuy nhiên, để đạt điểm cao trong bài thi bạn cần phát huy khả năng suy nghĩ trước. Bạn có thể đoán trước càng hiệu quả thì trong đầu bạn sẽ thành lập các từ kết hợp đúng phù hợp với chủ đề càng nhanh, và bạn có thể đoán ra nghĩa của những gì bạn nghe càng tốt.
    3. ĐOÁN CÁC BIẾN THỂ CỦA TỪ
    Phần 1 của Listening test là phần dễ nhất trong bốn phần. Mỗi phần dần trở nên khó hơn. Nếu bạn biết trình độ tiếng Anh của mình là trung bình hay trên trung bình, tức là, bạn có một sự hiểu biết tốt về tiếng Anh cơ bản còn lại, có lẽ bạn sẽ ít gặp rắc rối với việc nghe tất cả các câu trả lời ở phần 1. Đa số các thí sinh mà đang cân nhắc một cách nghiêm túc việc học đại học ở một nước nói tiếng Anh trong tương lai gần có thể đạt 100% ở phần này. Tuy nhiên, rất dễ phạm phải những lỗi sai không cần thiết do căng thẳng hoặc thiếu sự chuẩn bị. hãy lắng nghe để nắm được ý chung về tình huống, và đông thời hãy nghe các từ hoặc cụm từ then chốt cụ thể.
    Đoán trước các từ bạn có thể nghe ở Phần 1 thì dễ dàng hơn nếu bạn đoán ra các biến thể từ. Các biến đổi này là những từ và tình huống trong một đáp án khả dĩ mà có thể biến đổi hoặc thay đổi, theo những gì bạn nghe trong băng. Trong nhiều kiểu câu hỏi, nhiều lựa chọn ví dụ, những lựa chọn về từ hoặc cụm từ thay đổi đó được trình bày cho bạn. Ở nhiều câu hỏi khác, sự lựa chọn các từ mà bạn có thể nghe hoàn toàn phụ thuộc vào sự dự đoán của bạn.
    4. CÁC ĐÁP ÁN THƯỜNG ĐƯỢC NHẤN MẠNH VÀ LẶP LẠI:
    Nếu bạn luyện tập nhiều, bạn sẽ nhận thấy những thông tin quan trọng đó, mà bao hàm đáp án, hầu như luôn luôn được nhấn mạnh và thường lặp lại hai hoặc thậm chí 3 lần. Điều này làm nhiều thí sinh ngạc nhiên khi họ biết đáp án và nghe lại băng.
    Hãy xem ví dụ dưới đây:
    Tapescript : George: well, yes, I live in France now, but I was born in Switzerland.
    Clerk: Swiss. Very good. Flight number: FA- 492….
    …………
    Clerk: Are you connecting with any other flight in Paris, or will you be staying here?
    George: No, I’m spending my vacation in Paris. Well, Serves, just outside Paris.
    Đáp án Paris được đề cập 3 lần ( in đậm )
    CHÚC CÁC BẠN ÔN TẬP HIỆU QUẢ MỖI NGÀY CÙNG CÔ THÙY ED NHÉ <3
     
  4. thuyed_english

    thuyed_english Thành viên thân thiết Thành viên thân thiết

    Tham gia:
    22/3/2013
    Bài viết:
    52
    Lượt thích:
    7
    Kinh nghiệm:
    0
    CÁC GỢI Ý KHI THI NGHE ( TIẾP)
    Hôm nay cô Thùy ED rất vui khi được tiếp tục gửi đến các bạn các gợi ý khi làm bài Listening :x
    1.Biết khi nào chuyển đến câu hỏi tiếp theo:
    Trong IELTS listening test mỗi phần được xem xét riêng biệt và bạn không được cho biết khi nào câu hỏi kế tiếp ở một phần xuất hiện. Khi đoạn văn đang được mở, bạn nên:
    Nhận biết nội dung của câu hỏi tiếp theo…
    … khi bạn nghe đáp án cho câu trả lời hiện tại .
    Nếu bạn không nghĩ trước đến câu hỏi tiếp theo, và bạn bỏ lỡ đáp án, có thể bạn sẽ không nghe kịp băng. Bạn có lẽ vẫn đang đợi đáp án mà đã trình bày.
    Hãy nghe những từ/ cụm từ then chốt về chủ đề câu hỏi, bất kì từ/ cụm từ báo hiệu, và những thay đổi về độ uốn và giọng cao thấp của người nói, để giúp bạn nhận ra khi nào các câu hỏi thay đổi. Một khi bạn nhận ra rằng chủ đề câu hỏi đã thay đổi, đó là lúc chuyển sang câu hỏi kế tiếp, ngay cả khi bạn không hoàn thành câu hỏi trước.
    Chỉ rất ít câu hỏi Iistening test được đưa ra không có trật tự. Tuy nhiên, bạn phải đủ linh hoạt để xem trước đề thi phòng khi các câu trả lời của các câu hỏi không xuất hiện theo trật tự trình bày trong bài thi. Điều này phần lớn xuất hiện trong bài nghe điền từ.
    Những cụm từ/ từ báo hiệu là những từ/ cụm từ tiếng Anh mà cho người nghe biết chủ đề đang thay đổi. Hãy nghe các cụm từ/ từ báo hiệu để bạn biết chuyển đến câu hỏi tiếp theo.
    Ví dụ:
    - And now ( we will )…
    - Now tell me,…
    - Next, I’d like to …
    - Finally, can you tell us…
    - Right, so the first thing …
    - To start with…
    - Before I move on…
    - I’d like now to move on to…
    - One more thing…
    - And what about…?
    - Well, that’s about it, except for…
    Những thay đổi trong cách uốn giọng của người nói cũng cho bạn biết chủ đề câu hỏi đang thay đổi. thông thường, khi một người nói thay đổi chủ đề, giọng anh ấy/ cô ấy sẽ cao lên đáng kể và phấn khích.
    2.Nghe người nói thay đổi ý kiến của anh ấy/ cô ấy:
    Thông thường người nói thay đổi ý kiến của mình và sửa đổi trước khi đưa ra câu trả lời mà bạn cần. Ngoài ra, người nói có thể sửa ý người khác.
    Ví dụ:
    Clerk: George…er… L-A-V-I-L-L-I-E-R-S. Good. Now, nationality : French. No, wait a minute. It’s a Swiss passport.
    Người nhân viên muốn tìm quốc tịch của George. Anh ấy đoán rằng George là người Pháp, nhưng suy nghĩ lại thì nhớ ra hộ chiếu của anh ấy là Thụy Sĩ. Có thể sai khi viết quốc tịch đầu tiên được nói đến, lúc bạn nôn nóng có câu trả lời đúng.
    Hãy nghe khả năng người nói điều chỉnh những gì được nói.
    3.Dùng tốc kí để viết nhanh:
    Trong Listening tests, bạn thường được yêu cầu nghe câu trả lời kế tiếp trước khi viết đáp án cho câu hỏi trước. Đó là một trong những thước đo của việc nghe hiệu quả - những giám khảo muốn biết xem bạn có thể hiểu những gì được nó trong khi làm bài tập khác cùng một lúc hay không. Điều này sẽ kiểm tra thêm khả năng nghe tiếng Anh của bạn.
    Để viết câu trả lời nhanh hơn, chỉ viết hay hoặc ba mẫu tự đầu tiên của câu trả lời mà bạn nghe, Việc tiếp cận cách viết tốc kí sẽ hiệu quả trong bài tập nghe điền từ bởi vì một số câu trả lời có thể nối tiếp nhau xuất hiện, đặc biệt là ở đầu đoạn văn điền từ. Bạn có thể hoàn thành các từ trong khoảng thời gian ngắn được cho sao khi đoạn văn hoàn thành. Bạn rất có thể nhớ các mẫu tự có nghieax gì vì chúng là những mẫu tự đầu tiên của các từ mà bạn vừa nghe trong bài khóa.
    Phương pháp này có thể giúp bạn nhanh chóng quay lại tập trung hoàn toàn vào việc nghe câu trả lời kế tiếp. Nhưng việc này cần thực hành. Chú ý rằng bạn sẽ không thể sử dụng phương pháp này để nhớ các con số, nhưng với các đáp án từ bạn hầu như luôn có thể nhớ từ thêm một lần nữa. Kế đến, tất cả những gì bạn cần làm là trình bày các đáp án đúng về mặt ngữ pháp.
    Chúc các bạn ôn tập hiệu quả !!
     
  5. thuyed_english

    thuyed_english Thành viên thân thiết Thành viên thân thiết

    Tham gia:
    22/3/2013
    Bài viết:
    52
    Lượt thích:
    7
    Kinh nghiệm:
    0
    NHỮNG GỢI Ý CHO BÀI KIỂM TRA ĐỌC :
    Các bạn tiếp tục đến với các mẹo làm bài đọc của cô Thùy ED nhé <3

    1. VIẾT CÂU TRẢ LỜI CỦA BẠN VÀO PHIẾU TRẢ LỜI.
    Quan trọng nhất là viết câu trả lời của bạn khi bạn làm bài Reading Test. Nếu bạn không làm, bạn có thể đặt mình vào vị trí không may của việc đã hoàn thành bài kiểm tra trong vòng 60 phút nhưng không ghi lại bất kì câu trả lời cho bất kì câu hỏi nào. Điều này yêu cầu bạn phải thực hiện một đề nghị đặc biệt với ban chấm thi là tham khảo bài Reading Test của bạn để tìm câu trả lời.Vấn đề là câu trả lời viết vội của bạn có thể khó đọc. Điều này có thể có nghĩa là một câu trả lời chính xác có thể được chấm là không chính xác.

    2. KHÔNG NÊN ĐỌC ĐOẠN VĂN READING TRƯỚC.
    Đó là một sai lầm để bắt đầu đọc một đoạn văn mà không có lý do để đọc. Có 3 phần trong bài Reading test, và nhiều thí sinh bắt đầu mỗi phần trong cùng một cách, là đọc đoạn văn. Họ có thể đọc chi tiết hoặc đọc lướt qua nhanh chóng để tìm ra chủ đề của đoạn văn là gì và nắm ý chung của nội dung. Tuy nhiên, thí sinh thực hiện điều này trước mà quên phải dự đoán thông tin. Họ không có một lý do dduur thuyết phục để đọc đoạn văn quá sớm.
    Luôn có một lý do để đọc đoạn văn trước khi bạn bắt đầu làm thế. Có một câu hỏi mà bạn luôn phải ghi nhớ trong đầu- bạn đang tìm kiếm điều gì- nếu không bạn sẽ không thể quản lý tốt thời gian của mình.

    3. ĐỌC BÀI KIỂM TRA THEO MỘT THỨ TỰ HỢP LÝ.
    Câu dưới đây đề xuất một thứ tự để xem thông tin bất kì của 3 phần trong bài Reading Test:
    “ TO HAVE BRIGHT PROSPECTS, INTELLIGENTLY ANSWER EACH QUESTION”
    Đọc từng phần của bài thi theo thứ tự được đưa ra bởi các chữ cái đầu tiên trong câu trên :
    T- Title: Tiêu đề của đoạn đọc có lẽ đưa ra cho bạn một ý tưởng qua loa về chủ đề chính của đoạn văn. Nếu bạn không hiểu nghĩa của tiêu đề hoặc một vài từ mà nó chứa, điều đó không sao cả. Hãy thử đoán nghĩa của tiêu đề trong khi bạn tiếp tục đọc.
    H- Headers: các tiêu đề trong từng phần của đoạn văn đề cập đến những gì có trong mỗi phần, và là nơi chứa thông tin. Chúng cũng giúp cho bạn tiên đoán được đoạn văn trên nói đến điều gì.
    B- Bold: Từ in đậm chỉ ra rằng những từ đó có một tầm quan trọng nào đó. Chúng cũng có thể giúp bạn dự đoán được thông tin chứa trong đoạn văn.
    P- Picture: Người ta nói rằng một bức tranh đáng giá bằng nghìn từ. Luôn luôn xem hình minh họa, số liệu, bảng biểu, biểu đồ mà đi kèm một đoạn đọc. Chúng thường tóm tắt, thêm chi tiết quan trọng, hoặc làm cho thông tin in trong đoạn văn rõ ràng hơn.
    I – Instructions: những hướng dẫn chứa đựng thông tin quan trọng mà bạn phải đọc. Nếu bạn không đọc hướng dẫn, hầu như chắc chắn rằng bạn sẽ trả lời một số câu hỏi theo cách sai. Các hướng dẫn cũng chứa đựng các đầu mối về thông tin chứa đụng trong đoạn văn.
    A – Answer: Loại câu trả lời nào bạn cần đưa ra? Những hướng dẫn sẽ chỉ cho bạn. Loại câu trả lời được yêu cầu cũng cho bạn biết thêm về thông tin trong đoạn văn. Câu trả lời là một tên? Một ngày? Một con số? … hãy nhớ áp dụng Nguyên tắc vàng ^^
    E – Example: ví dụ không chỉ cung cấp cho bạn cach thức đúng để trả lời câu hỏi, nó còn cho bạn biết thêm về đoạn văn, ở dạng vắn tắt. Bạn sẽ không lãng phí thời gian bằng cách xem xét ví dụ và câu trả lời của nó.
    Q – Questions: Cuối cùng, câu hỏi tự cung cấp những gợi ý có giá trị về những ý chứa trong đoạn văn cũng như là những thông tin có thể để tìm kiếm trong bài đọc đầu tiên của bạn.

    Chúc các bạn ôn tập thật hiệu quả :D
     
    mykemdamha thích điều này.
  6. thuyed_english

    thuyed_english Thành viên thân thiết Thành viên thân thiết

    Tham gia:
    22/3/2013
    Bài viết:
    52
    Lượt thích:
    7
    Kinh nghiệm:
    0
    DIOMS in English !!

    Hôm nay cô Thùy ED sẽ cho chúng ta ‘đổi gió’ một chút với các idioms thường gặp trong tiếng Anh nhé ♥


    1. Tắt đèn, nhà tranh như nhà ngói: All cats are grey in the night

    2. Giọt máu đào hơn ao nước lã: Blood is thicker than water

    3. Mỗi thời, mỗi cách: Other times, other ways

    4. Trèo cao té nặng: The greater you climb, the greater you fall.

    5. Dục tốc bất đạt: Haste makes waste.

    6. Tay làm hàm nhai: no pains, no gains

    7. Phi thương,bất phú: nothing ventures, nothing gains

    8. Tham thì thâm: grasp all, lose all.

    9. có mới, nới cũ: New one in, old one out.

    10. Cuả thiên, trả địa: Ill-gotten, ill-spent

    11. Nói dễ, làm khó: Easier said than done.

    12. Dễ được, dễ mất: Easy come, easy goes.

    13. Túng thế phải tùng quyền: Necessity knows no laws.

    14. Cùng tắc biến, biến tắc thông: When the going gets tough, the tough gets going.

    15. Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên: Man propose, god dispose

    16. Còn nước, còn tát: While there's life, there's hope.

    17. Thùng rổng thì kêu to: The empty vessel makes greatest sound.

    18. Hoạ vô đơn chí: Misfortunes never comes in singly.

    19. Có tật thì hay giật mình :He who excuses himself, accuses himself.

    20. Tình yêu là mù quáng: Affections blind reasons. Love is Blind.

    21. Cái nết đánh chết cái đẹp: Beauty dies and fades away but ugly holds its own

    22. Yêu nên tốt, ghét nên xấu: Beauty is in the eye of the beholder

    23. Chết vinh còn hơn sống nhục: Better die on your feet than live on your knees

    24. Có còn hơn không: Something Better than nothing
    If you cannot have the best, make the best of what you have

    25. Lời nói không đi đôi với việc làm: Do as I say, not as I do

    26. Tham thực, cực thân: Don 't bite off more than you can chew

    27. Sinh sự, sự sinh: Don 't trouble trouble till trouble trouuubles you

    28. Rượu vào, lời ra: Drunkness reveals what soberness conceallls

    29. Tránh voi chẳng xấu mặt nào: For mad words, deaf ears.

    30. Thánh nhân đãi kẻ khù khờ: Fortune smiles upon fools

    31. Trời sinh voi, sinh cỏ: God never sends mouths but he sends meat

    32. Cẩn tắc vô ưu: Good watch prevents misfortune

    33. Hữu xạ tự nhiên hương: Good wine needs no bush

    34. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây: Gratitute is the sign of noble souls

    35. Chí lớn thường gặp nhau: Great minds think alike

    36. đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu: Birds of the same feather stick together

    37. Đèn nhà ai nấy sáng: Half the world know not how the other half lives

    38. Cái nết đánh chết cái đẹp: Handsome is as handsome does

    39. Trong Khốn Khó Mới Biết Bạn Tốt: Hard times show whether a friend is a true friend

    40. Điếc không sợ súng : He that knows nothing doubts nothing
     
    Lan Thanh thích điều này.
  7. thuyed_english

    thuyed_english Thành viên thân thiết Thành viên thân thiết

    Tham gia:
    22/3/2013
    Bài viết:
    52
    Lượt thích:
    7
    Kinh nghiệm:
    0
    CÁC GỢI Ý CHO BÀI THI VIẾT

    Để khởi động một ngày cuối tuần se se lạnh, các bạn hãy cùng cô Thùy ED ôn tập các kĩ năng cho bài thi viết nhé !!
    1. CHÚ Ý SỰ TRÌNH BÀY :
    Mặc dù sự thật là các bài thi IELTS writing test không được chấm điểm vì sự gọn gàng nhưng có một khía cạnh tâm lý cần phải xem xét là bạn cần cố gáng tạo ấn tượng với giám khảo. Bạn đích thân trình bày bài thi của bạn, do đó hãy hướng tới việc làm cho bài viết của bạn trông có vẻ chỉnh chu trên bài thi.
    10 điểm hướng dẫn cho sự trình bày và bố trí:
    i. Không cần tiêu đề cho bài viết trong bài thi và đừng viết lại câu hỏi.

    ii. Sử dụng hoặc là thụt dòng đầu tiên của mỗi đoạn ( phương pháp truyền thống) hoặc là chừa một dòng trống giữa hai đoạn ( phương pháp hiện đại ) nhưng không kết hợp cả hai phương pháp.


    iii. Không nên sử dụng khoảng cách gấp đôi, nghĩa là, không để một dòng trống giữa mỗi dòng của bài viết.

    iv. Sử dụng tất cả các dòng- viết từ mép lề trái đến mép lề phải. Áp dụng điều này cho mỗi dòng, trừ trường hợp dòng ngắn, hay chỗ từ cuối cùng không vừa vặn giữa hai lề. Trong trường hợp này, đùng tiếp tục viết vào phần lề, bắt đầu trên một dòng mới nếu từ quá lớn


    v. Không tách từ. Ghi nhớ các quy tắc phức tạp về tách từ, đừng tách chúng ra.

    vi. Viết khoảng 10-12 từ trên một dòng. Điều này sẽ ngăn bạn viết các từ quá lớn và với các khoảng cách lớn hơn một hoặc hai chữ cái giữa các từ. Điều này cũng đơn giản hơn cho bạn để bạn có thể nhanh chóng ước tính bạn phải viết bao nhiêu từ trong bài thi.


    vii. Việc viết bằng chữ thảo làm cho bài thi của bạn trông hoàn thiên hơn, nếu nó có thể đọc dễ dàng. Các bài viết không viết bằng chữ thảo của một số thí sinh có thể nhìn chưa hoàn thiện. Vì những ấn tượng đầu tiên là quan trọng , tạo ấn tượng cho giám khảo bằng cách viết theo cách mà người nói tiếng Anh thường viết trong tiếng Anh.

    viii. Viết bằng một cây bút đậm, đầu viết tom và nên viết bằng mực xanh. Từ góc độ tâm lý học, một cây bút đậm sẽ gây được ấn tượng mạnh hơn. Tương tự, bài viết bằng bút chì trông có vẻ yếu ớt và không bền. Người dùng bút chì lãng phí thời gian để tẩy xóa, vuốt nhọn hay thêm ngòi. Mực xanh, nhìn êm dịu và dễ chịu hơn mực đen. Điều đó sẽ để lại một ấn tượng tích cực.


    ix. Nếu bạn có sai sót, chỉ gạch bỏ lỗi sai bằng một gạch. Không có điểm trừ nào cho việc gạch bỏ. Bên cạnh đó, cũng cho giám khảo biết bạn có khả năng sửa chữa lỗi.

    x. Hãy cố gắng căn chỉnh lề trái và lề phải cho thẳng hàng. Điều này sẽ làm cho bài thi đẹp mắt hơn.


    2. HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU NHANH
    a. Dấu chấm /./ : chỉ sử dụng dấu chấm ở cuối câu. Bắt đầu các câu khác bằng một chữ viết hoa. Danh từ riêng cũng cần phải viết hoa.
    b. Dấu phẩy /,/: dùng dấu phẩy để tách các phần của câu, tránh nhầm lẫn về nghĩa. Thông tin bổ sung được đưa vào trong các dấu phẩy

    e.g. the pollution of rivers, which is often caused by the chemical waste and fertiliser, is causing enormous problems for fishermen, especially in Britain.

    Dấu phẩy được dùng sau hầu hết các từ nối, và thường đứng trước và sau một từ nối giữa câu. Dấu phẩy tách các mệnh đề trong hầy hết các câu điều kiện.

    c. Dấu chấm phẩy /;/: dấu chấm phẩy thường được dùng để tách nhiều nhóm trong danh sách, nhưng thường nói ha mệnh đề độc lập, có ngữ pháp hoàn chỉnh nhưng liên quan chặt chẽ. Tuy nhiên, trong trường hợp sau, bạn có thể sử dụng dấu chấm câu để thay thế.

    e.g. Chemical waste from factory is still drained into river system; it is hard to believe that this practice is still allowed by law in some areas.

    d. Dấu hai chấm /:/ :Bạn có thể sử dụng dấu hai chấm nếu bạn cần thu hút sự chú ý vào điều tiếp sau đó.

    e.g. the environment is important for the following reasons:

    e. Dấu ngoặc đơn, ngoặc kép /”/ /’/ : sử dụng dấu ngoặc kép cho các trích dẫn và các tiêu đề. Dấu móc đơn chỉ sự sở hữu hoặc rút gọn.

    e.g. The Daily Express farmers’ profits….

    f. Không dùng dấu chấm than trong bài và tránh đặt câu hỏi.

    g. Dấu ngoặc / ( ) / dấu ngoặc là hữu ích, đặc biệt đối với trích dẫn số liệu thống kê trong writing task 1, nhưng đừng lạm dụng.

    e.g. the total number of cars (30)….

    Với những gợi ý nho nhỏ trên, mong các bạn sẽ luyện tập thật tốt để đạt được kết quả cao trong bài thi !!
     
  8. meobeo163

    meobeo163 Banned

    Tham gia:
    30/3/2013
    Bài viết:
    3
    Lượt thích:
    0
    Kinh nghiệm:
    0
    Nghề nghiệp:
    Sinh Viên
    Trường:
    Đại học Thăng Long
  9. thuyed_english

    thuyed_english Thành viên thân thiết Thành viên thân thiết

    Tham gia:
    22/3/2013
    Bài viết:
    52
    Lượt thích:
    7
    Kinh nghiệm:
    0
    Hôm nay các bạn hãy tiếp tục luyện viết các bài trong phần thi Writing và áp dụng những gợi ý hữu ích của cô Thùy ED nhé !!
    HIỂU BIẾT BÀI TẬP CÂU HỎI
    Việc hiểu đầy đủ nghĩa của bài tập mà bạn phải làm trong bài thi IELTS Writing test là rất quan trọng. Nguyên tắc vàng là bạn phải chắc chắn về các dạng câu trả lời mà bạn được yêu cầu đưa ra cho các giám khảo, và những gì bạn phải làm với thông tin đó để đưa ra các câu hỏi chính xác.
    Bạn có thể sẽ nhận một bảng điểm số cho bài thi viết thấp hơn nếu bạn không :
    a. Viết những gì bạn được yêu cầu, và với ít nhất số lượng từ tối thiểu được yêu cầu cho mỗi bài tập. có thể bạn được yêu cầu viết một bài luận, báo cáo hay bài mô tả… Không có giới hạn từ tối đa, nhưng có giới hạn về khoảng trống để bạn viết các câu hỏi.
    b. Viết trực tiếp về chủ đề được cho. Một khi bạn đã xác định chính xác chủ đề và câu hỏi chủ đề là gì, thì hãy giũ chủ đề nó xuyên suốt toàn bộ bài viết.
    c. Viết cho người đọc đã định sẵn. Điều này có nghĩa là bạn nên viết câu trả lời của bạn theo một phong cách học thuật trang trọng. Ví dụ, nếu bạn được yêu cầu viết cho một giảng viên đại học, câu trả lời của bạn phải được viết theo một phong cách trang trọng.
    Không thích hợp để viết dưới dạng ghi chú trong bài thi IELTS ( trừ khi bạn được yêu cầu đặc biệt).
    Không thích hợp để dụng những từ thông tục hay từ lóng hay thành ngữ trong bài viết trang trọng. Và bạn cũng nên tránh sử dụng những từ “ thing”, hay các từ chứa từ “ thing” như “ something” hay “anything”. Sử dụng nhiều từ ngữ mô tả để thay thế.
    Nói chung, sử dụng “vv” hay “và như thế” trong bài viết trang trọng không được chấp nhận. Thay vào đó, tạo một danh sách ít nhất là ba thứ về điều bạn muốn nói, và chấm câu như sau:
    e.g. “…. In the water, air and soil but…. They sat for the test, passed, and failed to use their qualifications.”
    d. Viết những điều được mong chờ. Nếu bài tập bao gồm các từ “ viết từ kinh nghiệm của chính bạn”, điều đó có nghĩa là từ kiến thức bạn có về một chủ đề cụ thể, và thường không có nghĩa là viết kinh nghiệm cá nhân của bạn ( trừ khi được yêu cầu đặc biệt).
    e.g. “ language –learning overseas is an extremely difficult process”
    và bạn tuyệt đối không được viết những câu đại ý như : “ When I was in England, I found learning a language to be very difficult.”
    e. Viết tất cả những điều được yêu cầu trong bài tập. Ví dụ, nếu bạn được yêu cầu đưa ra một yêu cầu hay một lời khuyên, chắc chắn là bạn làm được. Và cũng tránh những khẳng định quá chung chung, quá đơn giản, và quá rõ ràng. Câu trả lời của bạn nên được viết bằng một số chi tiết.
    CHỦ ĐỀ VÀ CÂU HỎI CHỦ ĐỀ.
    Biết chính xác chủ đề nói gì, và câu hỏi liên quan đến chủ đề gì là điều quan trọng.
    Xem các chủ đề sau trong Task 2
    Test one: Studying the English language in an English- speaking countries is the best but not the only way to learn the language.
    Do you agree or disagree with this statement?
    Test two: The world is experiencing a dramatic increase in population. This is causing problem not only for poor, undeveloped countries, but also for industrialised and developing nations.
    Describe some of the problems that ( overpopulation) causes, and suggest at least one possible solution.
    Chủ đề của Test one là “ việc học ngôn ngữ tiếng Anh ở đất nước nói tiếng Anh”. Câu hỏi yêu cầu bạn xem xét lựa chọn: việc học tiếng Anh ở một đất nước không nói tiếng Anh. Không so sánh được những thuận lợi và bất lợi của cả hai phương diện có nghĩa là có khả năng có điểm số thấp.
    Chủ đề trong Test two là “ tình trạng dân số quá đông”. Nếu bạn đã viết dài về tình trạng số đông mà đó không phải là một khó khăn, nó sẽ không thích hợp. Ngoài ra, bạn sẽ có số điểm thấp nếu bạn không đưa ra một giải pháp.
     
  10. thuyed_english

    thuyed_english Thành viên thân thiết Thành viên thân thiết

    Tham gia:
    22/3/2013
    Bài viết:
    52
    Lượt thích:
    7
    Kinh nghiệm:
    0
    GỢI Ý CHO BÀI THI VIẾT (P3)
    Tiếp nối những tips giúp các bạn có thể trình bày và hoàn thành bài thi một cách hiệu quả nhất, hôm nay cô sẽ gửi đến các bạn thêm 3 tips nhỏ nữa nhé !!
    1. DÙNG CÁCH TIẾP CẬN BÀI VIẾT “ BA PHẦN”
    Mỗi câu, đoạn văn, bài luận hay báo cáo mẫu đều bao gồm 3 phần cơ bản. Thậm chí từ cũng có thể chứa 3 phần:
    Một từ : ( tiền tố) + từ gốc + ( hậu tố)
    Một câu cơ bản: chủ ngữ + động từ + bổ ngữ
    Một đoạn tiêu biểu:
    · Câu chủ đề: diễn đạt hay nói đến ý chính phía sau đoạn văn.
    · Sự giảng giải: để làm cho câu chủ đề( hay từ khóa trong câu chủ đề ) được hiểu rõ ràng.
    · Bằng chứng: cung cấp bằng chứng về những điều bạn nói như một phần của lập luận.
    · Ví dụ: để minh họa thêm cho những ý bạn đang viết.
    · Chi tiết phụ: để chứng minh ý chính của đoạn văn
    · Câu tóm tắt: kết luận đoạn
    Câu chủ đề thường là câu đầu tiên của đoạn nhưng không phải luôn luôn như vậy.
    Cũng lưu ý là “ thân” của đoạn văn bao gồm một hay nhiều hơn 4 chữ “E” nhưng không nhất thiết là tất cả( sự giảng giải- explanation, bằng chứng- evidence, ví dụ- example, và chi tiết thêm – extra detail)
    Một bài luận điển hình : Mở bài- introduction + thân bài- body + kết luận- conclusion
    Một bài văn có thể ví tương đương với hình dạng của một chú mèo vậy.
    Bạn có thể nghĩ đến một bài luận, một bản báo cáo hay bất kì một bài viết trang trọng nào đó, như là hình dạng 3 bộ phận của chú mèo trong tâm trí. Chú ý các kích cỡ có liên quan đến các bộ phận của con mèo.
    Lưu ý là bạn không cần đặt “ tai” lên “ con mèo” trong bài thi IELTS Writing. Nói cách khác bạn không cần đặt một tiêu đề. Điều này đúng với một bài thi IELTS nhưng không đúng với hầu hết các bài luận ở cấp đại học.
    2. VIẾT CÁC CÂU LÔI CUỐN
    Chú ý tránh các câu quá đơn giản và quá rõ ràng. Những câu hay cung cấp thông tin cho người đọc, và vì vậy, hấp dẫn khi đọc. Tuy nhiên,đừng viết những câu quá phức tạp không cần thiết, và đừng sử dụng một từ trừ phi bạn khá chắc chắn về ý nghĩa của nó. Dùng các từ đơn giản một cách chính xác thì tốt hơn là những từ phức tạp không chính xác. Xem xét câu chủ đề sau:
    “ There are many rich and poor countries in the world”
    Câu này đưa ra lời phát biểu quá chung chung về nội dung và hiển nhiên đúng. Mặc dù không ai tranh cãi về sự thật của câu phát biểu nhưng nó không phải là câu chứa đựng thông tin hoặc lôi cuốn để đọc.
    “ There are more countries than rich countries, yet the latter are in possession of almost all of the worlds economic wealth.”
    Lưu ý rằng câu thứ hai trả lời ít nhất 3 câu hỏi wh/how:
    Which country? …. Rich and poor.
    How many ( rich and poor) countries? … more poor countries than rich
    How much ( do the rich countries own)? … almost all of the worlds economich wealth.
    Who? What? Where? When? Why? Which? How many? How much? How often?
    “ Các câu trả lời” cho các câu hỏi wh/how sẽ tăng thêm sự lôi cuốn cho các câu của bạn.
    Cố gắng bao hàm câu trả lời với ít nhất 3 câu hỏi wh/ how trong các câu của bạn.
    3. CẢI THIỆN BÀI VIẾT CỦA BẠN
    Có một phương pháp 3 phần mà bạn có thể dùng để nâng cao dần dần khả năng viết của bạn. Điều này có vẻ đơn giản, nhưng đó là phương pháp bạn đã dụng để học viết ngôn ngữ của bạn.
    a. Đọc
    Đúng vậy! Đọc bài viết tiếng Anh mà người ta viết tốt. Đó là lý do người ta viết ở vị trí đầu tiên- là được đọc. Bạn đọc càng nhiều, bạn sẽ càng nhanh hiểu được cấu trúc tiếng Anh.
    b. Sao chép
    Nếu bạn nên đọc tiếng Anh nhiều hơn, tại sao không hỗ trợ bài viết của bạn cùng một lúc? Chỉ sao chép các đoạn văn viết tiếng Anh tốt vào một trang giấy. Tập trung khi bạn sao chép, nghĩ về cấu trúc các câu khi bạn viết. Cố gắng nhớ những nhóm từ bạn sao chép bằng các cụm từ tụ nhiên như đã thể hiện trong đoạn văn này. Cố gắng nhớ ngày càng nhiều từ một lúc trước khi kiểm tra để chắc chắn bạn sao chép đúng.
    c. Viết
    Không có sự thay thế nào cho thực hành. Bạn viết tiếng Anh càng nhiều thì việc đó sẽ trở nên dễ dàng hơn và các câu của bạn sẽ càng chính xác hơn. Tất nhiên, nhờ một giáo viên tiếng Anh thông thạo kiểm tra các câu của bạn thì rất có ích, nhưng nếu không làm được như thế thì cũng đừng lo lắng. Nếu bạn sao chếp các đoạn tiếng Anh được viết tốt trong khi bạn đang cố gắng cải thiện các câu của mình, cấu trúc câu của bạn chắc chắn sẽ được cải thiện.
     
Đang tải...
Chủ đề liên quan - Tips làm bài Diễn đàn Date
12 mẹo vặt hay cho ngày Tết Mẹo vặt 8/1/2016
Kinh nghiệm làm bài thi IELTS WRITING Luyện tiếng Anh 24/7/2015
Tips làm bài True/False/Not Given (hoặc Yes/No/Not Given) Reading (Đọc) 5/11/2013
10 tips làm đẹp nho nhỏ "bỏ túi" giúp bạn xinh hơn mỗi ngày [☺] Làm đẹp 2/9/2013
Chăm sóc da căng bóng không tốn tiền với đá lạnh [☺] Làm đẹp 3/8/2013
Tips làm hòa khi bị con gái giận [♂] Xóm Con Trai 29/5/2011

Chia sẻ cùng bạn bè

Đang tải...
TOP