Định nghĩa vui

trangpham1990

Let it be
Thành viên thân thiết
Tham gia
12/6/2010
Bài viết
1.010
Giới thiệu các bạn những định nghĩa mà không có một sách vở nào có, nhưng bạn có thể vẫn gặp trong đời thường của chúng ta



Tears: the hydraulic force by which masculine will power is defeated by feminine water power.

Nước mắt: 1 dạng thủy lực của phụ nữ có thể đánh bại được sức mạnh ý chí của đàn ông.



College: a place where some pursue learning and others learn pursuing girls.

Đại học: nơi mà nhiều người theo đuổi việc học trong khi số khác học cách theo đuổi các cô gái.



Cigarette: a pinch of tobaco rolled in paper with fire at one end and a foll on the other.

Thuốc lá: 1 bó sợi được cuộn trong 1 tờ giấy và được châm lửa ở 1 đầu còn đầu kia là 1 tên ngốc.



Conference room: a place where everybody talks, nobody listens and everybody disagrees later on.

Phòng hội nghị: nơi mà mọi người đều tranh nhau nói và chả ai nghe để rồi sau đó bất đồng với nhau.



Compromise: the art of dividing a cake in such a way that everybody believes he got the biggist piece.

Thỏa hiệp: nghệ thuật chia 1 chiếc bánh theo cái cách mà ai cũng nghĩ là mình được hưởng phần lớn nhất



Dictionary: a place where divorce comes before marriage.

Từ điển: nơi mà từ li dị có trước từ kết hôn.



Classic: a book which people praise, but do not read.

Tác phẩm kinh điển: 1 quyển sách mà mọi người ngợi ca nhưng chả bao giờ thèm đọc.



Yawn: the only time some married men ever get to open their mouth.

Ngáp: khoảnh khắc duy nhất mà 1 người đàn ông có vợ hiếm khi có được để mở miệng.



Office: a place where you can relax after your strenuous home life.

Văn phòng: nơi mà bạn có thể thư giãn sau cuộc sống căng thẳng ở nhà.



Etc.: a sign to make others believe that you know more than you actually do.

Vân vân: 1 kí hiệu để cho người khác tin rằng bạn biết nhiều hơn so với điều bạn thật sự biết.



Atom Bomb: an invention to end all inventions.

Bom nguyên tử: 1 phát minh chấm dứt tất cả mọi phát minh khác.



Experience: the name men give to their mistakes.

Kinh nghiệm: cái tên mà con người gán cho những sai lầm của họ



Opportunist: a person who starts taking bath of he accidentally falls into a river.

Kẻ cơ hội: là kẻ sẽ vờ như bắt đầu đi tắm nếu hắn tình cờ bị rơi xuống sông.



Optimist: a person who while falling from Eiffel Tower says in midway "See, I am not injured yet".

Người lạc quan: là 1 người đang rơi từ tháp Effeil xuống nhưng nửa chừng vẫn nói: “Thấy chưa, tôi vẫn chưa làm sao cả”



Pessimist: a person who say O is the last letter of ZERO instead of the first letter in the word OPPORTUNITY.

Kẻ bi quan: là kẽ nói rằng O là mẫu tự cuối cùng của từ ZERO(số 0) chứ k phải là chữ cái đầu tiên của từ OPOPRTUNITY(cơ hội).



Miser: a person who lives poor so that he can die rich.

Người keo kiệt: 1 kẻ sống dè xẻn để có thể chết trong giàu có.



Father: a banker provided by nature.

Người cha: 1 ông chủ ngân hàng do thiên nhiên ban tăng.



Boss: someone who is early when you are late and late when you are early.

Sếp: người luôn đến sớm khi bạn đến muộn và là người luôn đi muộn khi bạn đến sớm.



Polititcian: someone who shakes your hand befor elections and your confidence after.

Chính trị gia: người bắt tay bạn sau cuộc bầu cử và bóp chết niềm tin của bạn ngay sau đó.



Doctor: a person who kills your ills by pills, and kills you with his bills.

Bác sĩ: người triệu tiêu bệnh tật của bạn bằng thuốc men và triệu tiêu chính bạn bằng hóa đơn của ông ta.
 

erichan

Phong.Kyo
Thành viên thân thiết
Tham gia
24/8/2010
Bài viết
597
Đại học: nơi mà nhiều người theo đuổi việc học trong khi số khác học cách theo đuổi các cô gái.

Còn 1 số người học cách sống tự lập. :D:D
 

superheroes

Look Out Behind You
Thành viên thân thiết
Tham gia
2/6/2010
Bài viết
308
They're quite right i supposed.
But i don't speak english. Can you comment in Vietnamese instead so that i could understand too ?
Thank you:KSV@01:
 

quan4321zero

Xoắn theo chiều gió
Thành viên thân thiết
Tham gia
19/11/2009
Bài viết
160
Etc.: a sign to make others believe that you know more than you actually do
Vân vân: 1 kí hiệu để cho người khác tin rằng bạn biết nhiều hơn so với điều bạn thật sự biết.

Optimist: a person who while falling from Eiffel Tower says in midway "See, I am not injured yet".
Người lạc quan: là 1 người đang rơi từ tháp Effeil xuống nhưng nửa chừng vẫn nói: “Thấy chưa, tôi vẫn chưa làm sao cả”
Mình thích 2 câu này :)>-
 

tranquangchau155

Thành viên mới
Tham gia
12/5/2013
Bài viết
2
rất hay
  • Compromise: the art of dividing a cake in such a way that everybody believes he got the biggist piece.
    Thỏa hiệp: nghệ thuật chia 1 chiếc bánh theo cái cách mà ai cũng nghĩ là mình được hưởng phần lớn nhất
 
Top