Cách dùng động từ khiếm khuyết!

Newsun

Believe in Good
Thành viên thân thiết
Tham gia
11/11/2008
Bài viết
9.575
Cách dùng động từ khiếm khuyết

Can

* Chỉ năng lực hay khả năng làm được

Ví dụ: My farther can speak four languages.

( Bố tôi có thể nói được bốn thứ tiếng )

* Chỉ khả năng xảy ra

Ví dụ: The can be heavy rain this evening.

( Tối nay, trời có thể mưa )

Could

Ví dụ: Yesterday I couldn’t come on time because of heavy rain.

( Hôm qua tôi không thể đến đúng giờ vì trời mưa quá lớn )

* Dùng để tỏ ý lịch sự

Ví dụ: Could you pass me the peper, please ?

( Anh làm ơn chuyển giúp tôi lọ tiêu )

May

* Dùng để xin phép cho phép hay từ chối

Ví dụ: May I ask for a day off tomorrow ? Yes, you may

( Tôi xin phép ngày mai nghỉ làm nhé ? Vâng,được thôi )

* MAY NOT dùng để chỉ sự ngăn cấm

Ví dụ: Peoper may not take book out of this library

( Không ai được phép mang sách ra khỏi thư viện này )

* Diễn đạt ý tương phản

Ví dụ: He may the poor but he is a honest man

( Anh ấy có thể nghèo nhưng là một người lương thiện )

Must

* Diễn tả ý bắt buộc

Ví dụ: Everyone must follow the law

( Mọi người phải chấp hành luật lệ )

* Diễn tả ý đoán định

Ví dụ: Everyone must be very tired after such a long journey

( Hẳn là mọi người phải mệt lắm sau chuyến đi dài như thế )

* MUST NOT diễn tả ý cấm đoán

Ví dụ: Students must not smoke in class

( Sinh viên không được hút thuốc trong lớp )

Ought to

* Diễn tả ý bắt buộc nhưng do tình thần và nhiệm vụ

Ví dụ: We ought to overcome this difficult time

( Chúng ta phải vượt qua giai đoạn khó khăn này )

* Chỉ khả năng chắc chắn

Ví dụ: With her ability, she ought to win the rate

( Với khả năng của cô ấy thắng cuộc là cái chắc )

* Phủ định là ought not

Ví dụ: You ought not blame everything to other

( Anh không được đổ thừa mọi việc cho người khác )

Used to

* Dùng để chỉ một thói quen trong quá khứ hiện nay không còn

Ví dụ: I used to smoke when I was at your age

( Tôi đã từng hút thuốc khi tôi còn bằng tuổi bạn )

Should

* Dùng để chỉ một lời khuyên hay điều nên làm

Ví dụ: You should give up smoking

( Bạn nên bỏ hút thuốc )

* Dùng với ý nghĩa của OUGHT TO

Ví dụ: We should follow the instruction strictly

( Chúng ta phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ thị )

Will

* Dùng thể hiện phong cách lịch sự, xã giao

Ví dụ: Will you have a cup of coffee ?

( Mời anh dùng một tách cà phê nhé ?)

Will và Be going to

WILL diễn tả một quyết định được xác lập ngay lúc nói

Ví dụ: It sounds nice, I’ll go there right now

( Nghe hay đấy, tôi sẽ đến đó ngay )

BE GOING TO diễn tả một quyết điịnh đã xác lập trước lúc nói

Ví dụ: The meeting is going to held next Friday

( Cuộc họp được dự định tổ chúc vào thứ Sáu tuần tới )

Would

* Chỉ thói quen

Ví dụ: As usual, he would be late for the meeting

( Như thường lệ nó sẽ đi họp trễ cho mà xem )

Mong mọi ngưòi cố gắng! Nếu có zì khó hỉu thỳ báo cho Kem rùi Kem sưa chữa nhá!

__________________
 
Top