NGÀY 10:
120 KANJI CƠ BẢN (1)
1. 人 /hito, jin, nin, ri/: người
--> hito: đứng riêng lẻ. Ví dụ: ここは人がおおいですね。
--> jin: quốc gia + jin (người nước nào). Ví dụ: その人はカナダ人です。(chữ 人 đầu tiên đọc là "hito" nhưng 人 tiếp theo đọc là "jin")
--> nin: số + nin (mấy người). Ví dụ: こどもが三人います。
--> ri: 1 người, 2 người.
2. 日 /hi, ka, nichi/: mặt trời, ngày, CN
--> hi: đứng riêng lẻ. Ví dụ: すみません。その日はいそがしいです。
--> tachi: ngày thứ 1. Ví dụ: 一日にホンコンにいきます。
--> ka: ngày thứ 2, 3, 4, 5.... / mấy ngày. Ví dụ: きょうは三日です。
--> nichi: số + nichi (ngày thứ mấy / mấy ngày). Ví dụ: あしたは十五日です。/ ホンコンに一日います。
--> nichiyoubi (日よう日): Chúa Nhật (Sunday = 2 日). Ví dụ: 日よう日はやすみです。
3. 一 /hito, ichi, tsui, itt/: 1
--> hitotsu: đứng riêng lẻ (1 cái). Ví dụ: すみません。それを一つください。
--> hitori: 1 người. Ví dụ: 一人でホンコンにいきます。
--> ichi: 1 + vật (1 gì đó). Ví dụ: ホンコンに一日います。(1 ngày)
--> tsuitachi: ngày thứ 1. Ví dụ: 一日にホンコンにいきます。
--> ittpun: 1 phút. Ví dụ: ここからホテルまで一分です。(thật ra ichi và itt đọc cũng na ná nhau thôi)
4. 二 /futa, ni/: 2
--> futatsu: đứng riêng lẻ (2 cái). Ví dụ: コーヒーを二つください。
--> futsuka: 2 ngày / ngày thứ 2. Ví dụ: パリに二日いました。 / きょうは二日です。
--> futari: 2 người. Ví dụ: 二人でいきます。
--> ni: ni + vật (2 gì đó). Ví dụ: テニスを二時間しました。
5. 三 /mit, san/: 3
--> mittsu: đứng riêng lẻ (3 cái). Ví dụ: ハンバーガーを三つとポテトを二つください。
--> mitka: 3 ngày / ngày thứ 3. Ví dụ: ローマに三日いました。 / 三日にロンドンにいきます。
--> san: san + vật (3 gì đó). Ví dụ: かぞくは三人です。
6. 四 /yot, yon, yo, shi/: 4
--> yottsu: đứng riêng lẻ (4 cái). Ví dụ: このパンを四つください。
--> yotka: 4 ngày / ngày thứ 4. Ví dụ: カナダに四日います。 / きょうは四日です。
--> yonin: 4 người. Ví dụ: かぞくは四人です。
--> yon: 4 + vật (4 gì đó). Ví dụ: ディズニーランドに四回いきました。
--> shi.ga.tsu: tháng 4. Ví dụ: きょうは四月四日です。(四月 là shigatsu, 四日 là yottsu)
7. 五 /itsu, go/: 5
--> itsutsu: đứng riêng lẻ (5 cái). Ví dụ:チーズバーガーを五つください。
--> itsuka: 5 ngày / ngày thứ 5. Ví dụ: サンフランシスコに五日いました。/ きょうは五日です。
--> go: go + vật (5 gì đó). Ví dụ: 五人でキャンプにいきます。
8. 六 /mut, mui, roku/: 6
--> muttsu: đứng riêng lẻ (6 cái). Ví dụ: ビールを六つください。
--> muika: 6 ngày / ngày thứ 6. Ví dụ: インドに六日いました。 / きょうは六日です。
--> roku: roku + vật (6 gì đó). Ví dụ: かぞくは六人です。
9. 七 /nana, nano, shichi/: 7
--> nanatsu: đứng riêng lẻ (7 cái). Ví dụ: コーラを七つください。
--> nanoka: 7 ngày / ngày thứ 7. Ví dụ: ロンドンに七日いました。 / 七日はやすみです。(nana với nano đọc cũng na ná)
--> shichinin: 7 người. Ví dụ: かぞくは七人です。
--> nana: nana + vật. Ví dụ: ディズニーシーに七回いきました。
10. 八 /yat, you, hachi/: 8
--> yattsu: đứng riêng lẻ (8 cái). Ví dụ: このりんごを八つください。
--> youka: 8 ngày / ngày thứ 8. Ví dụ: シンガポールに八日いました。 / 八日はやすみです。
--> hachi: hachi + vật. Ví dụ: かぞくは八人います。
11. 九 /kokono, kyu, ku/: 9
--> kokonotsu: đứng riêng lẻ (9 cái). Ví dụ: コーヒーを九つください。
--> kokonoka: 9 ngày / ngày thứ 9. Ví dụ: イタリアに九日いました。 / 九日はやすみです。
--> kyu: kyu + vật. Ví dụ: かぞくは九人です。
--> kugatsu: tháng 9. Ví dụ: きょうは九月九日です。(九月 là "kugatsu", 九日 là "kokonoka")
12. 十 /too, jyuu/
--> too: đứng riêng lẻ (10 cái). Từ 1 đến 9 sẽ có đuôi "tsu", còn 10 thì chỉ có "too".
--> tooka: 10 ngày / ngày thứ 10. Ví dụ: オーストラリアに十日いました。 / 十日はやすみです。
--> jyuu: jyuu + vật. Ví dụ: かぞくは十人です。
13. 月 /tsuki, getsu, gatsu/: mặt trăng, tháng, Thứ 2
--> tsuki: mặt trăng, tháng (đứng riêng lẻ). Ví dụ: 月がとてもきれいです。 / 月に一回サッカーをします。
--> getsuyoubi: Thứ 2 (monday = moon + day). Ví dụ: 月よう日にカナダにいきます。
--> getsu: số + ka + getsu (mấy tháng). Ví dụ: ドイツに一か月いました。
--> gatsu: số + gatsu (Tháng mấy). Ví dụ: 四月四日に東京にきました。(四月 là "shigatsu", 四日 là "yotka")