WelCome To ĐH Công Nghiệp Quảng Ninh

Trong chuyên mục 'Khám phá' đăng bởi evilstar02, 30/4/2012. — 2.466 Lượt xem

  1. evilstar02

    evilstar02 Thành viên KSV

    WelCome To ĐH Công Nghiệp Quảng Ninh

    Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh

    [​IMG]

    Địa chỉ : Xã Yên Thọ - Huyện Đông Triều - Tỉnh Quảng Ninh
    Điện thoại: 033.3871292 | Fax: 033.3871092 | Email: dhcnqn@qui.edu.vn
    Website : www.qui.edu.vn


    Lịch Sử - Hình Thành Và Phát Triển

    Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh hiện nay (Quang Ninh University of Industry), tiền thân của trường là trường Kỹ thuật Trung cấp Mỏ, được thành lập ngày 25/11/1958 theo Quyết định số 1630 / BCN của Bộ Công nghiệp, địa điểm tại thị xã Hồng Gai (nay là thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh). Năm học 1990 – 1991, Trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao cho nhiệm vụ đào tạo thí điểm Kỹ thuật viên cấp cao, tiếp sau Bộ Năng lượng (khi đó) giao nhiệm vụ đào tạo kỹ sư ngắn hạn hai chuyên ngành Khai thác mỏ và Cơ điện mỏ. Nhiều sinh viên tốt nghiệp các lớp đại học này đang là những cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt của các doanh nghiệp của Tập đoàn công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam. Sau chặng đường dài kiên trì phấn đấu, ngày 24/7/1996, tại Quyết định số 479/ TTg, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định nâng cấp Trường thành Trường Cao đẳng Kỹ thuật Mỏ, đào tạo các ngành kỹ thuật- công nghệ từ bậc Cao đẳng trở xuống.đặc biệt vinh dự cho CB, GV, NV của Nhà trườnglà ngày 25/12/2007 được Thủ tướng chính phủ ký Quyết định số: 1730/Qđ-TTg nâng cấp trường cao đẳng kỹ thuật mỏ thành trường Đại chọc công nghiệp Quảng Ninh

    [​IMG]

    Trải qua 50 năm hoạt động đào tạo, phấn đấu và phát triển, Nhà trường đã đào tạo gồm 50.000 cán bộ và công nhân kỹ thuật, bồi dưỡng trên 1000 cán bộ chỉ huy sản xuất phục vụ cho 38 tỉnh, thành phố và nhiều bộ, ngành; sản xuất gần một triệu tấn than, đào trên 10.000 mét lò, khoan trên 8000 mét sâu, đo vẽ hàng vạn ha cho các tỉnh, ...
    Nhà trường đã lập được nhiều thành tích xuất sắc trong công tác giáo dục - đào tạo, đã được Đảng và Nhà nước tặng nhiều phần thưởng cao quí: 01 Huân chương Độc lập hạng hai; 01 Huân chương Độc lập hạng Ba; 01 Huân chương Lao động hạng Nhất; 01 Huân chương Lao động hạng Nhì; 02 Huân chương Lao động hạng Ba; 01 Huân chương kháng chiến hạng Ba; Cờ thưởng luân lưu của Hội đồng Bộ trưởng; Cờ Nguyễn Văn Trỗi của Trung ương Đoàn; 02 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Nhiều bằng khen của cấp Bộ, Tỉnh và tương đương;Nhiều năm liền được công nhận là trường Tiên tiến xuất sắc của Bộ, Tỉnh; 5 Nhà giáo ưu tú...
    Hiện nay trường có 453 cán bộ, giảng viên, công nhân viên chức, trong đó số giảng viên cơ hữu là 257 người với trình độ như sau:
    + Sau đại học: 132 người (gồm GS, PGS, TS, TSKH, NCS, thạc sĩ, cao học) chiếm tỷ lệ 51,3% trên tổng số giảng viên, trong đó tiến sĩ 16 người.
    + Kỹ sư, cử nhân khoa học: 125 người chiếm 48,7%).
    + Có 41 giảng viên đã tốt nghiệp và tu nghiệp ở nước ngoài có nền công nghiệp phát triển.


    [​IMG][​IMG]


    Cơ sở vật chất và kết cấu hạ tầng phục vụ cho đào tạo

    Cơ sở 1: Yên Thọ – Đông Triều - Quảng Ninh và Cơ sở 2 (Trụ sở chính): Minh Thành, Yên Hưng, Quảng Ninh.
    Cơ sở 1: có diện tích đất sử dụng 10,27 ha, với hệ thống giao thông trong khu vực Trường thuận lợi và đã được đầu tư nâng cấp.
    Khu vực giảng đường có 80 phòng học lý thuyết đảm bảo tiêu chuẩn, 21 phòng học chuyên dùng, trong đó có 03 phòng thực hành tin học với trên 400 máy tính hoạt động. Hệ thống mạng nội bộ đã được nối kết đến từng đơn vị; sử dụng phần mềm quản lý đào tạo do Trường tự xây dựng và quản lý. Trường có Website riêng, được cập nhật thông tin thường xuyên. Nhà trường có cổng truy cập mạng Internet tốc độ cao ADSL được nối vào mạng nội bộ cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên và sinh viên truy cập hàng ngày.
    Khu xưởng cơ khí- cơ điện có đủ các ban để phục vụ thực hành rèn nghề tại trường.
    Khu giáo dục thể chất gồm 2 sân bóng đá đảm bảo quy chuẩn.
    Nhà rèn luyện thể chất có 1 sân bóng chuyền, 4 bàn bóng bàn và 4 sân cầu lông đúng tiêu chuẩn Quốc gia.
    Nhà giáo dục truyền thống diện tích sàn 416 m2.
    Trung tâm Thông tin- Thư viện: sử dụng thường xuyên trên 3500 đầu sách, với gần 40.000 bản sách, được bố trí trong toà nhà 3 tầng với diện tích sử dụng là 1.475 m2, với 20 phòng chuyên dùng có trang thiết bị tiên tiến, hiện đại.
    Hội trường lớn trên 300 ghế có trang thiết bị hiện đại; sân xem biểu diễn nghệ thuật ngoài trời sức chứa 5000 chỗ ngồi.
    Ký túc xá khép kín, có đủ tiện nghi, phục vụ hơn 1.500 học sinh, sinh viên ở nội trú.

    Giảng Đường D1

    [​IMG][​IMG]

    Giảng Đường D2

    [​IMG]
    [​IMG][​IMG]

    Thư Viện

    [​IMG]

    Cơ sở 2: dự kiến là trụ sở chính của Nhà trường dùng để phục vụ cho công tác đào tạo đại học và sau đại học với diện tích đất được sử dụng là 50ha, gồm nhiều hạng mục công trình với dự án đó đã được Chính Phủ phê duyệt với tổng mức đầu tư từ năm 2007 đến năm 2025 là 801 tỉ đồng.

    [​IMG]



    CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO


    1. Trình độ đại học: Hệ chính quy (Thời gian đào tạo 4 năm).
    Tt Các ngành đào tạo Mã ngành Khối
    thi
    1 Kế toán D340301 A, A1
    2 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá D510303
    A
    3 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (gồm 04 chuyên ngành) D510301 A
    - Công nghệ kỹ thuật điện, điên tử
    - Công nghệ kỹ thuật điện
    - Công nghệ cơ điện mỏ
    - Công nghệ cơ điện tuyển khoáng
    4 Kỹ thuật mỏ (gồm 2 chuyên ngành) D520601 A
    - Kỹ thuật mỏ hầm lò
    - Kỹ thuật mỏ lộ thiên
    5 Kỹ thuật tuyển khoáng D520607 A

    - Kí hiệu trường: DDM
    - Tuyển sinh trong cả nước
    - Thời gian nhận hồ sơ ĐKDT và ngày thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
    - Điểm trúng tuyển: Chung các ngành


    2. Trình độ cao đẳng: Hệ chính quy (Thời gian đào tạo 3 năm)
    TT Các ngành, chuyờn ngành đào tạo Mã ngành Khối
    1 Kế toán C340301 A, A1, D1
    2 Quản trị kinh doanh C340101 A, A1, D1
    3 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (gồm 05 chuyên ngành) C510301 A
    - Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
    - Công nghệ kỹ thuật điện
    - Cơ điện mỏ
    - Cơ điện tuyển khoáng
    - Máy và thiết bị mỏ
    4 Công nghệ kỹ thuật trắc địa (gồm 02 chuyên ngành) C515902 A
    - Trắc địa mỏ
    - Trắc địa công trình
    5 Công nghệ kỹ thuật địa chất C515901 A
    6 Công nghệ kỹ thuật mỏ ( gồm 02 chuyên ngành: Khai thác mỏ hầm lò, Khai thác mỏ lộ thiên ) C511001 A
    7 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa C510303 A
    8 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng C510102 A
    9 Công nghệ kỹ thuật ôtô C510205 A
    10 Công nghệ tuyển khoáng C511002 A
    11 Tin học ứng dụng

    [​IMG]
     



  2. devid_kute

    devid_kute Thành viên thân thiết Thành viên thân thiết

    Tham gia:
    25/4/2012
    Bài viết:
    30
    Lượt thích:
    8
    Kinh nghiệm:
    8
    các bạn đại học công nghệ nhí nhảnh hen
     
Đang tải...

Chia sẻ cùng bạn bè


Đang tải...
TOP