Tìm hiểu thêm về từ đồng âm - khác nghĩa

ly_ly

Thành viên thân thiết
Thành viên thân thiết
Tham gia
10/8/2010
Bài viết
214
Tiếng Anh là một ngôn ngữ chứa đựng đầy tính hỏm hỉnh bởi sự góp mặt của từ đồng âm khác nghĩa (Homophones) với số lượng nhiều hơn hẳn so với các ngôn ngữ khác. Mời các bạn khởi động cùng giai điệu sau trước khi tìm hiểu bài viết hôm nay nhé!

They don’t look alike
They’re not spelled the same.
That’s how it is in the homophone game.
Homophones, homophones!
Can you find the homophones?
Oh, I went to the ocean to see the sea.
Homophones, homophones!
Last night a knight was looking at me.
Homophones, homophones!
Can you find the homophones?

Homophones là từ đồng âm – những từ có cách phát âm giống hệt nhau, nhưng có nghĩa khác nhau và thường có cách viết khác nhau, ví dụ như với hai từ sau có cách phát âm giống nhau nhưng có cách viết và ý nghĩa khác nhau:

  • Hour
  • Our
  • Hoặc có thể chúng ta sẽ gặp những cặp từ có phát âm và cách viết giống nhau nhưng ý nghĩa lại kbear (the animal)
    bear (to carry)
Thông thường một nhóm từ đồng âm khác nghĩa gồm 2 từ (our, hour), nhưng đôi khi có thể là nhóm 3 từ (to, too, two) hoặc thậm chí là 4 từ. Ví dụ như với từ “bear” đã được đề cập ở trên, chúng ta có thể thêm vào nhóm từ đồng âm khác nghĩa đó một từ khác:
hác nhau

  • bare (naked)
    bear (the animal)
    bear (to tolerate)
Mời các bạn nghe và nhắc lại câu sau để luyện tập với các từ đồng âm khác nghĩa:
Our bear cannot bear to be bare at any hour.”
Như vậy làm thế nào để phân biệt được từ đồng âm khác nghĩa một cách chính xác nhất?
1. Học các cách khác nhau đối với những từ có cách viết chính tả giống nhau
· Ví dụ: bear (con gấu) và bear (chuyên chở)
2. Học các nghĩa khác nhau của những từ nằm trong nhóm các từ đồng âm khác nghĩa và chú ý cách viết chính tả của chúng:
· Ví dụ: sew (may khâu) – so (đến mức, đến nỗi) – sow (gieo hạt)
· Ngoài ra các bạn có thể tham khảo các nhóm từ đồng âm khác nghĩa trong bảng sau:
air
heir

for
four
for
pair
pear
aisle
isle

hair
hare
hair
peace
piece
ante-
anti-

heal
heel
heal
plain
plane
eye
I

hear
here
hear
poor
pour
bare
bear
bear
him
hymn
him
pray
prey
be
bee

hole
whole
hole
principal
principle
brake
break

hour
our
hour
profit
prophet
buy
by

idle
idol
idle
real
reel
cell
sell

in
inn
in
right
write
cent
scent

knight
night
knight
root
route
cereal
serial

knot
not
knot
sail
sale
coarse
course

know
no
know
sea
see
3. Khi làm các dạng bài tập có liên quan đến các từ đồng âm khác nghĩa, để quyết định sử dụng từ nào, các bạn phải xác định dạng từ, chức năng và nó được sử dụng như thế nào trong câu.
Việc học và nắm vững các cụm từ, nhóm từ đồng âm khác nghĩa không khác gì lạc vào một ma trận, tuy nhiên tục ngữ Việt nam có câu “Cái khó ló cái khôn – No difficulties, no discovery”, nên chắc chắn bạn sẽ tự mình tìm ra được nhiều bí quyết học hay. Hãy cùng đón xem những bí quyết thực hành trong bài viết tiếp theo nhé!
ST:KSV@01:

 
Top