1. none38

    none38 Thành viên mới

    tiếng anh của giới trẻ hiện nay đang suy giảm,cách cải thiện chúng ôn lại các kiến thức có sẵn

    1. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN Simple Present

    VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG
    (Khẳng định): S + Vs/es + O
    (Phủ định): S+ DO/DOES + NOT + V +O
    (Nghi vấn): DO/DOES + S + V+ O ?
    VỚI ĐỘNG TỪ TOBE
    (Khẳng định): S+ AM/IS/ARE + O
    (Phủ định): S + AM/IS/ARE + NOT + O
    (Nghi vấn): AM/IS/ARE + S + O
    Từ nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently.

    Cách dùng:
    Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên.
    Ví dụ: The sun ries in the East.
    Tom comes from England.
    Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
    Ví dụ: Mary often goes to school by bicycle.
    I get up early every morning.
    Lưu ý : ta thêm "es" sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.
    Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người
    Ví dụ: He plays badminton very well
    Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.
    2. Thì hiện tại tiếp diễn - Present Continuous

    Công thức
    Khẳng định: S + be (am/ is/ are) + V_ing + O
    Phủ định:S+ BE + NOT + V_ing + O
    Nghi vấn: BE + S+ V_ing + O
    Từ nhận biết: Now, right now, at present, at the moment

    Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn
    Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại.
    Ex: The children are playing football now.
    Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.
    Ex: Look! the child is crying.
    Be quiet! The baby is sleeping in the next room.
    Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS :
    Ex : He is always borrowing our books and then he doesn't remember -
    Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần)
    Ex: He is coming tomrow
    Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remmber, forget,..........
    Ex: I am tired now.
    She wants to go for a walk at the moment.
    Do you understand your lesson?
    3. Thì hiện tại hoàn thành - Present Perfect
    Khẳng định: S + have/ has + Past participle (V3) + O
    Phủ định: S + have/ has + NOT+ Past participle + O
    Nghi vấn: have/ has +S+ Past participle + O
    Từ nhận biết: already, not...yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before...

    Cách dùng:

    Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.
    Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ.
    Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với i since và for.
    Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.
    For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

    4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn - Present Perfect Continuous
    Khẳng định: S has/have + been + V_ing + O
    Phủ định: S+ Hasn’t/ Haven’t+ been+ V-ing + O
    Nghi vấn: Has/HAve+ S+ been+ V-ing + O?
    Từ nhận biết: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

    Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

    5. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN - Simple Past

    VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG
    (Khẳng định): S + V_ed + O
    (Phủ định): S + DID+ NOT + V + O
    (Nghi vấn): DID + S+ V+ O ?
    VỚI TOBE
    (Khẳng định): S + WAS/WERE + O
    (Phủ định): S+ WAS/ WERE + NOT + O
    (Nghi vấn): WAS/WERE + S+ O ?
    Từ nhận biết: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

    Cách dùng: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.
    CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ
    When + thì quá khứ đơn (simple past)
    When + hành động thứ nhất

    6. Thì quá khứ tiếp diễn - Past Continuous
    Khẳng định: S + was/were + V_ing + O
    Phủ định: S + wasn’t/weren’t+ V-ing + O
    Nghi vấn: Was/Were + S+ V-ing + O?
    Từ nhận biết: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon).

    Cách dùng:
    Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra.
    CHỦ TỪ + WERE/WAS + ÐỘNG TÙ THÊM -ING
    While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive)

    7. Thì quá khứ hoàn thành - Past Perfect
    Khẳng định: S + had + Past Participle (V3) + O
    Phủ định: S+ hadn’t+ Past Participle + O
    Nghi vấn: Had+S+ Past Participle + O?
    Từ nhận biết: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for....

    Cách dùng: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

    8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn - Pas Perfect Continuous
    Khẳng định:S+ had + been + V_ing + O
    Phủ định: S+ hadn’t+ been+ V-ing + O
    Nghi vấn: Had+S+been+V-ing + O?
    Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.

    Cách dùng: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ

    9. THÌ TƯƠNG LAI - Simple Future
    Khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O
    Phủ định: S + shall/will + NOT+ V(infinitive) + O
    Nghi vấn: shall/will + S + V(infinitive) + O?
    Cách dùng:
    Khi quí vị đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to.
    Khi quí vị chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will.
    CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
    Khi quí vị diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to.
    CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

    10. Thì tương lai tiếp diễn - Future Continuous
    Khẳng định: S + shall/will + be + V_ing+ O
    Phủ định: S + shall/will + NOT+ be + V_ing+ O
    Nghi vấn: shall/will +S+ be + V_ing+ O
    Từ nhận biết: in the future, next year, next week, next time, and soon.

    Cách dùng:Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai.
    CHỦ TỪ + WILL + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING hoặc
    CHỦ TỪ + BE GOING TO + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING

    11. Thì tương lai hoàn thành - Future Perfect
    Khẳng định: S + shall/will + have + Past Participle
    Phủ định: S + shall/will + NOT+ be + V_ing+ O
    Nghi vấn: shall/will + NOT+ be + V_ing+ O?
    Từ nhận biết: by the time and prior to the time (có nghĩa là before)

    Cách dùng: Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.
    CHỦ TỪ + WILL + HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PAST PARTICIPLE)

    12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn - Future Perfect Continuous
    Khẳng định: S + shall/will + have been + V_ing + O
    Phủ định: S + shall/will + NOT+ have been + V_ing + O
    Nghi vấn: shall/will + S+ have been + V_ing + O?
    Cách dùng:
    Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

    Khi quí vị chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will.
    CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
    Khi quí vị diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to.
    CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
     




  2. Blackboard-Vn

    Blackboard-Vn Thành viên mới

    Tham gia:
    12/9/2015
    Bài viết:
    2
    Lượt thích:
    0
    Kinh nghiệm:
    1
    Theo mình trong quá trình học ngữ pháp, các bạn cũng lồng các cấu trúc ngữ pháp đã học vào bài học nói và viết. Nếu chỉ chú trọng vào học ngữ pháp, việc học sẽ trở nên khô khan, khó vào... Nếu đã có vốn ngữ pháp cơ bản, các bạn có thể nâng cao tiếng anh của mình bằng cách đọc, nghe, và viết theo những bài hát, thơ, hoặc trích dẫn bằng tiếng anh để học thêm mẫu ngữ pháp và trau dồi thêm vốn từ mới. Bên cạnh ngữ pháp thì tiếng anh giao tiếp cũng rất quan trọng. Nếu bạn chỉ biết ngữ pháp, biết từ mà không biết áp dụng vào văn phong nói như thế nào thì cũng không mang lại kết quả học tập tốt.

    Sau đây mình xin chia sẻ một số kinh nghiệm giúp các bạn học tiếng anh giao tiếp tốt hơn nhé:

    Lời Mở Đầu

    Tôi cũng giống như bạn. Tôi may mắn được bố mẹ mình định hướng từ nhỏ về việc học tiếng Anh. Khi mới vào cấp 1, cấp 2, tôi có cơ hội được vào lớp chuyên tiếng Anh của trường, và mặc dù không thực sự nổi trội, so với bạn bè cùng lứa tôi tự nhận thấy tiếng Anh của mình cũng khá tốt.

    Cho đến khi tôi có cơ hội đi du học tại Mỹ.

    6 tháng đầu tiên, tôi cảm thấy rất nản vì những người xung quanh nói gì tôi cũng không hiểu. Chỉ bắt đầu từ tháng thứ 7, mọi thứ mới vào guồng và tôi mới có thể giao tiếp bằng tiếng Anh một cách tự tin hơn.

    VẬY NGUYÊN NHÂN LÀ ĐÂU?


    04 SUY NGHĨ SAI LẦM KHI HỌC TIẾNG ANH


    1. LỚN TUỔI THÌ THẬT KHÓ HỌC TIẾNG ANH.

    Một trong những nguyên nhân hàng đầu nhiều người không muốn học tiếng Anh vì họ nghĩ khi đã lớn tuổi, học các kỹ năng liên quan đến ngôn ngữ sẽ khó hơn rất nhiều. Thật ra nguyên nhân người lớn thấy khó khăn thường là do phương pháp học, môi trường học và đơn giản là thiếu đam mê học tiếng Anh.

    Người ta thường nghĩ trẻ em học ngoại ngữ nhanh hơn. Tuy nhiên, người lớn thật ra có lợi thế hơn trẻ em rất nhiều, do họ có tư duy logic, khả năng suy đoán ngữ cảnh, và có thể tập trung cao độ.

    2. MÌNH KHÔNG CÓ THỜI GIAN.

    Học sinh sinh viên có cả ngày để học, trong khi bạn còn cần đi làm nữa, nên học tiếng Anh khá khó. Thời gian không bao giờ là đủ, tuy nhiên, bạn cần dành thời gian. Hãy tự hỏi khi bạn xem TV, lướt mạng hay facebook, bạn có thể đồng thời luyện tập tiếng Anh được hay không? Nên nhớ, thành công bắt đầu từ những bước đi đầu tiên.

    3. HỌC TIẾNG ANH THẬT TỐN KÉM.

    Người ta thường nghĩ để học tiếng Anh cần đầu tư rất nhiều tiền vào sách vở và các khoá học. Thật ra học tiếng Anh trở nên rất phổ cập và bạn hoàn toàn có thể tìm cho mình một khoá học với giá cả phải chăng.

    Tuy nhiên bạn cũng nên tham khảo kỹ về phương pháp học cũng như giáo viên của các chương trình học tiếng Anh để đầu tư một cách hợp lý và tiết kiệm cả thời gian lẫn tiền bạc

    Gợi ý: YWC của Blackboard cam kết sẽ giúp bạn tự tin giao tiếp bằng tiếng Anh chỉ sau 10 buổi. Bạn có thể thử trải nghiệm phương pháp học mới này.

    4. PHẢI “HOÀN HẢO” TRƯỚC KHI GIAO TIẾP.

    Ngược lại, bạn nên tập thói quen nói chuyện bằng tiếng Anh kể từ ngày đầu tiên học. Có rất nhiều người trong chúng ta luôn muốn mọi thứ phải “hoàn hảo” hay “sẵn sàng”, vì ngại ngùng nếu nói chuyện không đúng sẽ bị chê cười.

    LÀM THẾ NÀO ĐỂ KHẮC PHỤC?


    HÃY NÓI LỜI ĐAM MÊ


    “Thứ duy nhất cần thiết để mang lại thành công đó là niềm đam mê.”- STEVE JOBS

    Thông thường có rất nhiều lý do khiến người ta học tiếng Anh. Tuy nhiên, khi người học cần đối mặt với thực tế rằng: học tiếng Anh không hề dễ, thì những lý do trên đều sụp đổ, làm bạn bỏ cuộc trong trứng nước.

    Hãy nói thật to rằng bạn học tiếng Anh vì đơn giản: bạn yêu tiếng Anh. Trái đất có 7 tỉ con người, và với ngôn ngữ thông dụng nhất trái đất, bạn muốn được đi du lịch, được kết bạn và giao tiếp với thật nhiều người. Bạn muốn tìm hiểu thế giới này.

    Đây mới thật sự là những lý do tốt để học tiếng Anh.



    ĐỂ TIẾNG ANH ĐƯỢC TRÔI CHẢY, CẦN THỰC TẬP GIAO TIẾP THƯỜNG XUYÊN


    Khi bạn học tiếng Anh, đã bao giờ bạn so sánh khoảng thời gian bạn dành để học từ mới, luyện ngữ pháp,… với khoảng thời gian bạn thực sự sử dụng tiếng Anh để giao tiếp? Với hình thức giáo dục thông thường, tôi dám cam đoan rằng 90% bạn không có cơ hội thực sự giao tiếp bằng tiếng Anh. Dần dà, chúng ta càng ít sử dụng và kết quả là khi đi làm, tiếng Anh đã trở thành thứ gì đó từ lâu bạn đánh mất.

    NHƯNG
    Bạn có thấy thèm không khi những người đồng nghiệp của bạn có thể tự tin giao tiếp với đối tác nước ngoài?

    Bạn có muốn được đi du lịch khắp nơi mà không bao giờ cần lệ thuộc vào hướng dẫn viên?

    Bạn có muốn thay đổi cuộc sống của mình?



    06 TIPS ĐỂ CẢI THIỆN TIẾNG ANH


    [​IMG]



    1. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU

    Quyết tâm thôi thì không đủ mà bạn nên đặt rõ mục tiêu học tiếng Anh của mình và theo sát mục tiêu đã đề ra.

    2. DÀNH THỜI GIAN

    Hãy dành thời gian trau dồi tiếng Anh. Nếu bạn thực sự bận bịu, hãy thử luyện tập tiếng Anh trong khi đi làm, lúc lướt web bằng cách đọc các bài báo và thông tin bằng tiếng Anh.

    3. ĐỪNG NGẠI VẤP

    Nếu bạn không ngại mắc sai lầm hay xấu hổ, bạn sẽ có vũ khí vô cùng mạnh để học tiếng Anh. Nói chuyện với người nước ngoài, chỉ đường cho họ, hãy mạnh dạn lên nào.

    4. THẮP LỬA TÌNH YÊU

    Hãy coi tiếng Anh như một môn thể thao hay một trò chơi giải trí mà bạn yêu thích. Thay vì bó buộc vào các bài ngữ pháp và từ mới, hãy thử chơi các trò chơi tiếng Anh nhé

    5. TỪNG BƯỚC MỘT

    Khởi đầu bằng những bước đi nhỏ nhưng vững chắc, những mẫu câu và từ ngữ đơn giản, miễn là người đối diện hiểu bạn. Dần dà, bạn sẽ giỏi tiếng Anh lúc nào không biết.

    6. NÓI. NÓI & NÓI

    Tìm cho mình một môi trường để thực tập tiếng Anh. Có thể là với đồng nghiệp, bạn bè, hay đơn giản là các phòng chat online. Và đừng ngại khi nói chuyện 1 mình, ai cũng thế!



    Hãy vững tin cùng Blackboard để đạt được mục tiêu nói Tiếng Anh trôi chảy trong 03 tháng nhé!



    (Theo kinh nghiệm chia sẻ của Mr. Long Đinh – Giám đốc Sáng tạo Blackboard Vietnam – Cựu Du học sinh tại Washington DC, Mỹ).


    Hiện nay có rất nhiều trung tâm đào tạo tiếng anh giao tiếp chất lượng và uy tín. Các bạn có thể tham khảo và tìm cho mình một phương pháp học tập tốt nhất nhé!

    Thân,
     
Đang tải...

Chia sẻ cùng bạn bè

Đang tải...
TOP