Nouns and Ariticles (Danh từ và mạo từ )

Newsun

Believe in Good
Thành viên thân thiết
Tham gia
11/11/2008
Bài viết
9.575
Nouns and Ariticles (Danh từ và mạo từ )Posted in March 3rd, 2009 by admin in Basic Grammar
NOUNS AND ARTICLES

Danh từ (Nouns)


Bất kỳ ngôn ngữ nào khi phân tích văn phạm của nó đều phải nắm được các từ loại của nó và các biến thể của từ loại này. Trước hết chúng ta tìm hiểu về danh từ là từ loại quen thuộc nhất và đơn giản nhất trong tất cả các ngôn ngữ.


I. Định nghĩa và phân loại


Trong tiếng Anh danh từ gọi là Noun.


Danh từ là từ để gọi tên một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.


Danh từ có thể được chia thành hai loại chính:


Danh từ cụ thể (concrete nouns): chia làm hai loại chính:


Danh từ chung (common nouns): là danh từ dùng làm tên chung cho một loại như:


table (cái bàn), man (người đàn ông), wall (bức tường)…


Danh từ riêng (proper nouns): là tên riêng như:


Peter, Jack, England…


Danh từ trừu tượng (abstract nouns):


happiness (sự hạnh phúc), beauty (vẻ đẹp), health (sức khỏe)…


II. Danh từ đếm được và không đếm được (countable and uncountable nouns)


Danh từ đếm được (Countable nouns): Một danh từ được xếp vào loại đếm được khi chúng ta có thể đếm trực tiếp người hay vật ấy. Phần lớn danh từ cụ thể đều thuộc vào loại đếm được.


Ví dụ: boy (cậu bé), apple (quả táo), book (quyển sách), tree (cây)…


Danh từ không đếm được (Uncountable nouns): Một danh từ được xếp vào loại không đếm được khi chúng ta không đếm trực tiếp người hay vật ấy. Muốn đếm, ta phải thông qua một đơn vị đo lường thích hợp. Phần lớn danh từ trừu tượng đều thuộc vào loại không đếm được.


Ví dụ: meat (thịt), ink (mực), chalk (phấn), water (nước)…



Số nhiều của danh từ


Một được xem là số ít (singular). Từ hai trở lên được xem là số nhiều (plural). Danh từ thay đổi theo số ít và số nhiều


I. Nguyên tắc đổi sang số nhiều


1. Thông thường danh từ lấy thêm S ở số nhiều.


Ví dụ: chair - chairs ; girl - girls ; dog - dogs


2. Những danh từ tận cùng bằng O, X, S, Z, CH, SH lấy thêm ES ở số nhiều.


Ví dụ: potato - potatoes ; box - boxes ; bus - buses ; buzz - buzzes ; watch - watches ; dish - dishes


Ngoại lệ:


a) Những danh từ tận cùng bằng nguyên âm + O chỉ lấy thêm S ở số nhiều.


Ví dụ: cuckoos, cameos, bamboos, curios, studios, radios


b) Những danh từ tận cùng bằng O nhưng có nguồn gốc không phải là tiếng Anh chỉ lấy thêm S ở số nhiều.


Ví dụ: pianos, photos, dynamo, magnetos, kilos, mementos, solos


3. Những danh từ tận cùng bằng phụ âm + Y thì chuyển Y thành I trước khi lấy thêm ES.


Ví dụ: lady - ladies ; story - stories


4. Những danh từ tận cùng bằng F hay FE thì chuyển thành VES ở số nhiều.


Ví dụ: leaf - leaves, knife - knives


Ngoại lệ:


a) Những danh từ sau chỉ thêm S ở số nhiều:


roofs : mái nhà gulfs : vịnh


cliffs : bờ đá dốc reefs : đá ngầm


proofs : bằng chứng chiefs : thủ lãnh


turfs : lớp đất mặt safes : tủ sắt


dwarfs : người lùn griefs : nỗi đau khổ


beliefs : niềm tin


b) Những danh từ sau đây có hai hình thức số nhiều:


scarfs, scarves : khăn quàng


wharfs, wharves : cầu tàu gỗ


staffs, staves : cán bộ


hoofs, hooves : móng guốc



II. Cách phát âm S tận cùng


S tận cùng (ending S) được phát âm như sau:


1. Được phát âm là /z/: khi đi sau các nguyên âm và các phụ âm tỏ (voiced consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /b/, /d/, /g/, /v/, /T/, /m/, /n/, /N/, /l/, /r/.


Ví dụ: boys, lies, ways, pubs, words, pigs, loves, bathes, rooms, turns, things, walls, cars.


2. Được phát âm là /s/: khi đi sau các phụ âm điếc (voiceless consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /f/, /k/, /p/, /t/ và /H/.


Ví dụ: laughs, walks, cups, cats, tenths.


3. Được phát âm là /iz/: khi đi sau một phụ âm rít (hissing consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /z/, /s/, /dZ/, /tS/, /S/, /Z/.


Ví dụ: refuses, passes, judges, churches, garages, wishes.


III. Các trường hợp đặc biệt


1. Những danh từ sau đây có số nhiều đặc biệt:


man - men : đàn ông


woman - women : phụ nữ


child - children : trẻ con


tooth - teeth : cái răng


foot - feet : bàn chân


mouse - mice : chuột nhắt


goose - geese : con ngỗng


louse - lice : con rận


2. Những danh từ sau đây có hình thức số ít và số nhiều giống nhau:


deer : con nai


sheep : con cừu


swine : con heo


Mạo từ (Article)


Trong tiếng Việt ta vẫn thường nói như: cái nón, chiếc nón, trong tiếng Anh những từ có ý nghĩa tương tự như cái và chiếc đó gọi là mạo từ (Article).
 
Top