Kiến thức cơ bản về phân từ trong Tiếng Anh

Trong chuyên mục 'Luyện tiếng Anh' đăng bởi phu_truong, 4/5/2015. — 1.012 Lượt xem

  1. phu_truong

    phu_truong Thành viên mới

    Kiến thức cơ bản về phân từ trong Tiếng Anh

    Trong Tiếng Anh, người học thường hay chú ý đến những loại từ chính trong câu như danh từ, động từ mà quên đi mất một thành phần cũng vô cùng quan trong làm nên ý tứ và biểu cảm câu văn- phân từ. Vì vậy, để làm tốt các bài tậpđọc hiểu Tiếng Anh cũng như nâng cao được kỹ năng viết Tiếng Anh thì việc nắm chắc về phân từ là vô cùng quan trọng. Hãy cùng Ms. Hồng Lê điểm qua những kiến thức cơ bản dễ nhớ về phân từ trong Tiếng Anh nhé.

    Phân từ (The participles): là hình thức của động từ được dùng trong các thì tiếp diễn và hoàn thành (is going, has gone,..) hoặc được dùng như một tính từ (interesting book,broken heart).

    Ngoại trừ các động từ tình thái, động từ nào cũngcó hai phân từ: hiện tại phân từ (present participle) và quá khứ phân từ (past participle).

    I. Hiện tại phân từ (present participle)

    Hiện tại phân từ (present participle) được thành lập bằng cách thêm - ing vào động từ nguyên mẫu.

    Ex: work → working love → loving

    interest → interesting excite → exciting

    Hiện tại phân từ (Present participle) được dùng

    - Với trợ động từ be để tạo thành các thì tiếp diễn (progressive tenses).

    Ex: Tim is working at the moment.

    - Như một tính từ để diễn tả người, vật hoặc sự việc tạo ra cảm xúc.

    Ex: He told us an amusing story.

    [= A story that amused us.]

    The game was really exciting.

    [= It made the players excited.]

    George has become very boring.

    [= He makes other people bored.]

    - Như một tính từ hoặc trạng từ, có nghĩa tương tự như động từ chủ động (active verb).

    Ex: She swept up the falling leaves. [= leaves that fall)

    He ran creaming out of the room.

    [= he was creaming.]

    - Sau các động từ chỉ tri giác: see, hear, feel, smell, taste,… .

    Ex: I saw flames rising and heard people shouting.

    - Sau catch, find, leave + tân ngữ: catch / find / leave + object + V-ing

    Ex: I caught them stealing my apples.

    Don’t leave her waiting outside in the rain

    - Sau go, come, spend, waste, be busy.

    Ex: We’ll go skiing this winter. .

    He spent a lot of money modernizing the house.

    James is busy practising for the school concert.

    - Hiện tại phân từ (present participle) dùng trong cụm phần từ (participle phrase) thay chochủ ngữ + động từ ở dạng chủ động (subject + active verb) khi:

    + Hai hành động có cùng chủ ngữ xảy ra cùng một lúc → hành động sau được diễn đạt bằng hiện tại phân từ.

    Ex: We had to stand in a queue. We waited for the bank open.

    → We had to stand in a queue waiting for the bank open.

    He walked along. He whistled a happy tune as he walked.

    → He waiked along whistling a happy tune.

    + Hai hành động có cùng chủ ngữ xảy ra liên tiếp nhau → hành động xảy ra trước có thể được diễn đạt bằng hiện tại phân từ.

    Ex: Mike opened the bottle and then poured milk into his glass.

    Opening the bottle, Mike poured milk into his glass.

    We took off our shoes and crept along the passage.

    Taking off our shoes we crept along the passage.

    Nhưng khi hành động thứ hai là một phần hoặc là kết quả của hành động thứ nhất → hiện tại phân từ được dùng cho hành động thứ hai.

    Ex: She went out, slamming the door. (Cô ta đi ra đóng sầm. cửa lại.)

    I fell, striking my head against the door.

    - Hiện tại phân từ dùng trong cụm phân từ thay cho mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do hoặc nguyên nhân.

    Ex: The fans queued for hours because they hoped to get tickets.

    → The fans queued for hours, hoping to get tickets.

    As Natasha is the youngest child, she was her father’s favorite.

    Being the youngest child, Natasha was her father’s favorite.

    - Hiện tại phân từ dùng trong cụm phân từ thay cho mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian.

    Ex: While I was walking along the street, I saw an accident.

    Walking along the street I saw an accident.

    After he had put down his newspaper, he walked over the window.

    Putting down his newspaper, he walked over to the window.

    - Hiện tại phân từ dùng trong cụm phân từ thay cho mệnh đề quan hệ không xác định ở dạng chủ động (relative pronoun + active verb).

    Ex: Do you know the woman who is talking to John?

    → Do you know the woman talking to John? .

    A lorry which was carrying concrete pipes has overturned.

    → A lorry carrying concrete pipes has overturned.

    The road that joins the two villages is very narrow.

    → The road joining the two villages is very narrow.

    ★ Lưu ý: Chúng ta không dùng cụm phân từ (participle phrase) thay cho mệnh đề quan hệ để chỉ một hành động đơn trong quá khứ.

    Ex: The police wanted to interview people who saw the accident. (Cảnh sát muốn thẩm vấn những người chứng kiêh tai nạn.) [NOT people-seeing the accident]

    II. Quá khứ phân từ (past participle)

    Quá khứ phân từ được thành lập bằng cách thêm -ed vào sau động từ có quy tắc; quá khứ phân từ của động từ bất quy tắc là động từ nằm ở cột thứ 3 (past participle) trong bảng động từ bất quy tắc.

    Ex: bore → bored work →worked

    see → seen go gone

    Quá khứ phân từ (past participle) được dùng:

    - Với trợ động từ behave để làm thành dạng bị động (passive form) và các thì hoàn thành (perfect tenses)

    Ex: I was given a doll on my birthday.

    The aircraft has landed safely

    - Như một tính từ để chỉ cảm giác của một người đối với một hành động hoặc sự việc.

    Ex: The children always get terribly excited when Granny comes.

    I was disappointed with the film.

    - Như một tính từ hoặc trạng từ, có nghĩa tương tự như động từ bị động (passive verb)

    Ex: The police has found the stolen jewellery.

    [- the jewellery that has been stolen.]

    He lived alone, forgotten by everybody.

    [- He had been forgotten by everybody.]

    - Quá khứ phân từ (past participle) dùng trong cụm phân từ (participle phrase) thay cho chủ ngữ + động từ bị động (subject + passive verb) để kết nối hoặc rút gọn hai câu có cùng chủ ngữ.

    Ex: She enters. She is accompanied by her mother.

    → She enters, accompanied by her mother.

    He was aroused by the crash, he leapt his feet.

    Aroused by the crash, he leapt his feet.

    Once the brain is deprived of oxygen, it dies.

    → Once deprived of oxygen, the brain dies.

    - Quá khứ phân từ dùng trong cụm phân từ thay cho mệnh đề quan hệ ở dạng bị động (relative pronoun + passive verb).

    Ex: Half of the people who were invited to the party didn’t turn up.

    → Half of the people invited to the party didn’t turn up.

    I found him sitting at a table which was covered with papers.

    → I found him sitting at a table covered with papers.

    We couldn’t agree on any of the problems that were discussed.

    → We couldn’t agree on any of the problems discussed,

    [NOT …the discussed problems]

    ★ Lưu ý: Một số động từ có quá khứ phân từ có thể được dùng như một tinh từ mang nghĩa chủ động, nhất là khi đứng trước danh từ.

    Ex: a fallen leaf (một chiếc lá rụng) [= a leaf that has fallen]

    a retired general (một vị tướng về hưu) [ = a general who has retired]

    Việc nắm rõ được các loại phân từ và cách dùng chúng mảng kiến thức quan trọng giúp bạn học nâng cao kiến thức tiếng Anh của mình và vững tâm hơn khi làm các bài đọc hiểu, điền từ cũng như các dạng bài tương tự khác trong đề thi đại học môn Tiếng Anh. Chúc các bạn học tốt!
     




Đang tải...

Chia sẻ cùng bạn bè

Đang tải...
TOP