Học bảng chữ cái Hiragana

Trong chuyên mục 'Tiếng Nhật' đăng bởi cosypham, 2/6/2020. — 1.742 Lượt xem

  1. cosypham

    cosypham Thành viên mới

    Học bảng chữ cái Hiragana

    Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana là bước đệm quan trọng để bạn có thể tiếp nhận được các kiến thức cao hơn, đặc biệt để có thể phát âm chính xác thì trước tiên các bạn phải học bảng chữ cái thật tốt.

    Cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật

    あ(a) - い(i) - う(u) - え(e) - お(o)

    Đây là hàng đầu tiên, và cũng là hàng quan trọng nhất trong bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana. Nó quyết định cách phát âm của tất cả các hàng theo sau. Về cơ bản, các hàng sau đó đều có cách phát âm là a-i-u-e-u đi kèm với các phụ âm khác nhau. Năm nguyên âm a-i-u-e-o sẽ được lặp lại liên tục, nên ngay từ ban đầu, bạn phải nắm rõ được cách phát âm chuẩn xác của những nguyên âm này.

    あ được phát âm giống với chữ “a” trong từ “ba má” hay “cái ca”

    Cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật - あ(a) - い(i) - う(u) - え(e) - お(o)

    Trong bảng Hiragana, chữ お nhìn khá giống với あ, nhưng không có ký tự “A”, đây là cách mà bạn có thể phân biệt chúng.

    い được phát âm giống với “I” trong từ “hòn bi” hay “xuyến chi”

    い phát âm giống với “I” trong từ “ bi” hay “lệ chi”

    う có cách phát âm giống với “u” trong “thầy u” hay “xe lu”

    -う có cách phát âm giống với “u” trong “thầy u” hay “xe lu”

    え được phát âm là “ê”, giống như trong “con bê” hay “chê bai”

    え được phát âm là “ê”, giống như trong “con bê” hay “chê bai”

    お có cách phát âm giống với “ô” trong “cái ô” hay “phô bày”

    お có cách phát âm giống với “ô” trong “cái ô” hay “phô bày”

    か(ka) - き(ki) - く(ku) - け(ke) - こ(ko)

    か là cách ghép giữa “k” với âm “あ”, ta đọc là “ka”

    か(ka) - き(ki) - く(ku) - け(ke) - こ(ko)

    き là sự kết hợp của “k” với âm “い”, có cách đọc là “ki”

    き là sự kết hợp của “k” với âm “い”, có cách đọc là “ki”

    く là cách ghép giữa “k” với âm “う”, tạo nên “ku”

    く là cách ghép giữa “k” với âm “う”, tạo nên “ku”

    け là sự kết hợp của “k” với âm “え”, tạo thành “ke”

    け là sự kết hợp của “k” với âm “え”, tạo thành “ke”

    こ là cách ghép giữa “k” với “お”, tạo thành “ko”

    こ là cách ghép giữa “k” với “お”, tạo thành “ko”

    さ(sa) - し(shi) - す(su) - せ(se) - そ(so)

    さ là cách ghép giữa “s” với âm “あ”, ta đọc là “sa”

    さ là cách ghép giữa “s” với âm “あ”, ta đọc là “sa”

    し là sự kết hợp của “sh” với âm “い”, có cách đọc là “shi”

    し là sự kết hợp của “sh” với âm “い”, có cách đọc là “shi”

    す là cách ghép giữa “s” với âm “う”, tạo nên “su”

    す là cách ghép giữa “s” với âm “う”, tạo nên “su”

    せ là sự kết hợp của “s” với âm “え”, tạo thành “se”

    す là cách ghép giữa “s” với âm “う”, tạo nên “su”

    そ là cách ghép giữa “s” với “お”, tạo thành “so”

    そ là cách ghép giữa “s” với “お”, tạo thành “so”

    た(ta) - ち(chi) - つ(tsu) - て(te) - と(to)

    た là cách ghép giữa “t” với âm “あ”, ta đọc là “ta”

    た là cách ghép giữa “t” với âm “あ”, ta đọc là “ta”

    ち là sự kết hợp của “ch” với âm “い”, có cách đọc là “chi”

    ち là sự kết hợp của “ch” với âm “い”, có cách đọc là “chi”

    つ là cách ghép giữa “ts” với âm “う”, tạo nên “tsu”

    つ là cách ghép giữa “ts” với âm “う”, tạo nên “tsu”

    Đây lại là một trường hợp ngoại lệ khác, chúng ta sẽ đọc là “tsu” thay vì “tu”.

    て là sự kết hợp của “t” với âm “え”, tạo thành “te”

    て là sự kết hợp của “t” với âm “え”, tạo thành “te”

    と là cách ghép giữa “t” với “お”, tạo thành “to”

    と là cách ghép giữa “t” với “お”, tạo thành “to”

    な(na) - に(ni) - ぬ(nu) - ね(ne) - の(no)

    な là cách ghép giữa “n” với âm “あ”, ta đọc là “na”

    な(na) - に(ni) - ぬ(nu) - ね(ne) - の(no)

    に là sự kết hợp của “n” với âm “い”, có cách đọc là “ni”

    に là sự kết hợp của “n” với âm “い”, có cách đọc là “ni”

    ぬ là cách ghép giữa “n” với âm “う”, tạo nên “nu”

    ぬ là cách ghép giữa “n” với âm “う”, tạo nên “nu”

    ね là sự kết hợp của “n” với âm “え”, tạo thành “ne”

    ね là sự kết hợp của “n” với âm “え”, tạo thành “ne”

    の là cách ghép giữa “n” với “お”, tạo thành “no”

    は(ha) - ひ(hi) - ふ(fu) - へ(he) - ほ(ho)

    は là cách ghép giữa “h” với âm “あ”, ta đọc là “ha”

    は(ha) - ひ(hi) - ふ(fu) - へ(he) - ほ(ho)

    ひ là sự kết hợp của “h” với âm “い”, có cách đọc là “hi”

    ひ là sự kết hợp của “h” với âm “い”, có cách đọc là “hi”

    ふ là cách ghép giữa “f/h” với âm “う”, tạo nên “fu”

    ふ là cách ghép giữa “f/h” với âm “う”, tạo nên “fu”

    へ là sự kết hợp của “h” với âm “え”, tạo thành “he”

    へ là sự kết hợp của “h” với âm “え”, tạo thành “he”

    ほ là cách ghép giữa “h” với “お”, tạo thành “ho”

    ほ là cách ghép giữa “h” với “お”, tạo thành “ho”

    ま(ma) - み(mi) - む(mu) - め(me) - も(mo)

    ま là cách ghép giữa “m” với âm “あ”, ta đọc là “ma”

    ま(ma) - み(mi) - む(mu) - め(me) - も(mo)

    み là sự kết hợp của “m” với âm “い”, có cách đọc là “mi”

    む là cách ghép giữa “m” với âm “う”, tạo nên “mu”

    め là sự kết hợp của “m” với âm “え”, tạo thành “me”

    め là sự kết hợp của “m” với âm “え”, tạo thành “me”

    も là cách ghép giữa “m” với “お”, tạo thành “mo”

    も là cách ghép giữa “m” với “お”, tạo thành “mo”

    や(ya) - ゆ(yu) - よ(yo)

    や là cách ghép giữa “y” với âm “あ”, ta đọc là “y

    ゆ là cách ghép giữa “y” với âm “う”, tạo nên “yu”

    ゆ là cách ghép giữa “y” với âm “う”, tạo nên “yu”

    よ là cách ghép giữa “y” với “お”, tạo thành “yo”

    よ là cách ghép giữa “y” với “お”, tạo thành “yo”

    ら(ra) - り(ri) - る(ru) - れ(re) - ろ(ro)

    ら là cách ghép giữa “r” với âm “あ”, ta đọc là “ra”

    ら(ra) - り(ri) - る(ru) - れ(re) - ろ(ro)

    り là sự kết hợp của “r” với âm “い”, có cách đọc là “ri”

    り là sự kết hợp của “r” với âm “い”, có cách đọc là “ri”

    る là cách ghép giữa “r” với âm “う”, tạo nên “ru”

    る là cách ghép giữa “r” với âm “う”, tạo nên “ru”

    れ là sự kết hợp của “r” với âm “え”, tạo thành “re”

    れ là sự kết hợp của “r” với âm “え”, tạo thành “re”

    ろ là cách ghép giữa “r” với “お”, tạo thành “ro”

    ろ là cách ghép giữa “r” với “お”, tạo thành “ro”

    わ(wa) - を(wo) - ん(n)

    わ là cách ghép giữa “w” với âm “あ”, tạo nên “wa”

    わ là cách ghép giữa “w” với âm “あ”, tạo nên “wa”

    Chữ わ nhìn khá giống với れ、ぬ、め và đặc biệt làね.

    を là sự kết hợp của “w” với âm “お”, tạo thành “wo”

    を là sự kết hợp của “w” với âm “お”, tạo thành “wo”

    Âm “w” trong chữ cái này được phát âm rất nhẹ, gần như giống với âm câm, bạn có thể phát âm nó giống với お.

    ん chỉ có cách đọc là âm “-n”. Đây là chữ cái tiếng Nhật duy nhất chỉ gồm một phụ âm.

    ん chỉ có cách đọc là âm “-n”. Đây là chữ cái tiếng Nhật duy nhất chỉ gồm một phụ âm.

    Học bảng chữ cái tiếng Nhật: Dakuten (Dấu ‘’)

    Chỉ có 5 hàng trong bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana có thể đi với dakuten.

    か → が

    Tất cả các chữ cái thuộc hàng か đều có thể đi cùng dấu ‘’ để biến âm “K-“ trở thành âm “G-“.

    さ → ざ

    Khi chữ thuộc hàng さ đi với dấu ‘’, có sẽ chuyển sang âm “Z-“. Ngoại trừ chữ し, khi đi với ‘’ nó sẽ chuyển thành “JI”.

    た → だ

    Với Dakuten, các chữ thuộc hàng た sẽ chuyển từ âm “T-“ sang âm “D-“, trừ 2 chữ cái là ち và つ.

    ち và つ khi thêm ‘’ sẽ có cách phát âm gần giống với じ và ず, chứ không phải giống hệt. Để cụ thể hơn, cách phát âm của 2 chữ này sẽ là sự kết hợp của âm D- và Z- (dzu và dzi).

    は → ば, ぱ

    Điểm đặc biệt ở hàng は là nó có thể đi cùng cả 2 loại dấu Dakuten – dấu ‘’ và dấu khuyên tròn.

    Khi dùng ‘’, âm H- sẽ chuyển sang âm B-, còn khi đi với dấu khuyên tròn, ta sẽ được âm P-

    KẾT HỢP HIRAGANA

    き、し、じ、に、...) → Ký tự đầu tiên của chữ cái thuộc cột い và âm ゃゅょ nhỏ. Ví dụ:

    き + ゃ → KIYA → KYA

    じ + ょ → JIYO → JYO

    Danh sách đầy đủ:

    きゃ、きゅ、きょ

    ぎゃ、ぎゅ、ぎょ

    しゃ、しゅ、しょ

    じゃ、じゅ、じょ

    ちゃ、ちゅ、ちょ

    ぢゃ、ぢゅ、ぢょ

    にゃ、にゅ、にょ

    ひゃ、ひゅ、ひょ

    びゃ、びゅ、びょ

    ぴゃ、ぴゅ、ぴょ

    みゃ。みゅ、みょ

    りゃ、りゅ、りょ

    Một số ví dụ:

    したい

    しったい

    かっこ

    いた

    いった
    Bài sau mình sẽ hướng dẫn các bạn học bảng chữ cái Katakana nhé!:emoji_relaxed:
     




Đang tải...

Chia sẻ cùng bạn bè

Đang tải...
TOP