Dùng trợ động từ để diễn đạt tình huống trong quá khứ (modal + perfective)

sujichan

English World: Princess II
Thành viên thân thiết
Tham gia
12/6/2010
Bài viết
787
1. Could, may, might + have + P2 = có lẽ đã
Diễn đạt 1 khả năng có thể đã xảy ra ở quá khứ song người nói không dám chắc.

It may have rained last night, but I'm not sure.
He could have forgotten the ticket for the concert last night.
I didn't hear the telephone ring, I might have been sleeping at that time
The cause of death could have been bacteria.
John might have gone to the movies yesterday.

2. Should have + P2 = lẽ ra phải, lẽ ra nên
Chỉ 1 việc lẽ ra đã phải xảy ra trong quá khứ nhưng vì lí do nào đó lại không xảy ra.

Maria shouldn't have called John last night. (She did call him)
John should have gone to the post office this morning.
The policeman should have made a report about the burglary.
Chúng ta cũng có thể dùng cụm từ was/ were supposed to + [verb in simple form] để thay cho should + perfective

John was supposed to go to the post office this morning.
The policeman was supposed to make a report about the burglary. (Anh ta đã ko lập biên bản vu trộm)

3. Must have + P2 = chắc là đã, hẳn là đã
Chỉ 1 kết luận logic dựa trên những hiện tượng đã xảy ra ở trong quá khứ, dùng must với nghĩa "hẳn là", "chắc đã", không dùng must với nghĩa "phải".
Chỉ được dùng had to hoặc should + perfective hoặc be supposed to khi diễn tả 1 trách nhiệm bắt buôc ở quá khứ.

The grass is wet. It must have rained last night.
(It probably rained last night)
Jane did very well on the exam. She must have studied hard.
I didn't hear you knock, I must have been gardening behind the house.
 
Top