Dành cho người lười !!!!

hoasimbietkhoc5_1993

Tôi yêu Nam Định
Thành viên thân thiết
Tham gia
10/2/2012
Bài viết
162
Trọng âm trong tiếng anh


Tiếng anh thật khó. Đúng . Nhưng từ mới thì nhiều. Ngữ pháp thì rộng . Thế cái gì là dễ ?????????
Nói trọng âm là khó nhất .Đúng. Nhưng tôi sẽ cho bạn cái gì về trọng âm mà ngắn nhất đủ nhất ,cái gọi là không nguyên tắc ấy. Trong đề thi đại học có 5 câu trọng âm .Tôi khẳng định nó là phần dễ ăn nhất đó! Tôi sẽ cho bạn cái gì ngắn nhất đủ nhất.

Trong tiếng anh. Dù có thể bạn không biết nghĩa hay chưa gặp bao giờ bạn hoàn toàn có thể đọc được.

Trong tiếng anh trọng âm chia làm :

nguyên âm:"U E O A I" Anh em mình nhớ mẹo là " uể oải"

phụ âm : tất cả các chữ còn lại.

Cách đọc được phân từ đó cứ có 1 nguyên âm là ta đọc 1 từ chú ý 2 chữ đứng cạnh nhau thì phải để ý.
Và Áp Dụng Quy Tắc:


Từ 1 âm tiết : luôn là chính nó (1 từ chỉ có 1 trọng âm/dù có 2 thì chỉ là trọng âm phụ)

Từ 2 âm tiết :
Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất nếu: Danh Từ / Tính từ
Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 nếu : Động Từ
Từ 3 âm tiết (trở lên):


1. Trọng âm rơi vào gốc từ

Những từ ghép: nhớ là tiền tố hậu tố không ảnh hưởng tới nó

Những từ được tạo thành bởi hai gốc từ (ghép nhau), trọng âm thường rơi vào gốc đầu:

Ví dụ: ‘homework, ‘schoolboy, ‘raincoat, ‘childhood, ‘blackboard, ‘homesick...


Trong tiếng Anh, khá nhiều từ được tạo thành bằng cách ghép một gốc từ với hậu tố hoặc tiền tố. Trong những trường hợp đó, trọng âm thường rơi vào gốc từ. Điều đó đồng nghĩa với việc khi ta thêm hậu tố hoặc tiền tố vào một từ, trọng âm của từ đó sẽ không thay đổi.

Ví dụ: ‘comfortable - un’comfortable

em'ploy - em'ployment

‘popular - un’popular

Ngoại lệ: ‘undergrowth - ‘underground

2. Trọng âm rơi vào trước những từ tận cùng bằng:

_ain (chỉ dành cho động từ) như entertain, ascertain
_ee như employee, refugee
_eer như volunteer, mountaineer
_ese như journalese, Portugese
_ette như cigarette, launderette
_esque như picturesque, unique

Quy tắc: Trọng âm phụ hầu hết đứng cách trọng âm chính 1 âm tiết (trước hoặc sau). Một số ngoại lệ đứng cách 2 âm tiết như: ‘classifi’cation; de,terio’ration;…

3. Các hậu/tiếp tố (suffix) thường là Trọng âm
* eer: engi’neer, volun’teer; pio’neer;…
* ese: ,Japa’nese; ,Vietna’mese;…
* ental: en,viron’mental; ,conti’nental;…

4 .Trọng âm thường đứng ngay trước các hậu tố (suffix) sau
* on: ,inter’nation; com’passion; re’ligion; ‘fashion …
* ure: ad’venture‘; cre’ature; ‘pleasure; ‘injure;… (hầu hết áp dụng cho Danh từ, vì với động từ có một số trường hợp đặc biệt như in’sure, en’sure…vì trọng âm của động từ thường nằm ở âm tiết thứ 2)
* ity: mu,nici’pality; ,possi’bility; ac’tivity; ‘family;…
* ogy: tech’nology; bi’ology; ,metho’dology;…
* aphy: bi’ography; pho’tography;…
* ian: ,indo’nesian; ’indian;…
* (i)um: ,audi’torium; a’quarium; mo’mentum, …
* ial: ma’terial; ‘aerial;…
* ative (mostly in 4 syllabled words): ‘talkative;con’servative; in’formative… (exception: ‘quantitative, ‘qualitative…)
* ive (mostly in 2-3 syllabled words): con’ductive; pro’gressive, ‘active; ‘passive;…
* ic(al): ‘infor’matic; ‘techno’logical, an’gelic; ‘comic…
* ient/ienc#: efficien-t/ce/cy; pro’ficien-t/cy;…
* ual: ,indi’vidual; con’ceptual;…
* ious: re’ligious; de’licious; am’bitious …
* ify: i’dentify; ’modify;…
* ish: ‘English; de’molish; es’tablish;…

5. Trọng âm thường đứng cách một âm tiết trước các hậu tố (suffix) sau:
(đương nhiên chỉ áp dụng cho các từ có từ 3 âm tiết trở lên)
Chú ý: Một số hậu tố đơn thường là trọng âm phụ, hay chí ít cũng được đọc khá rõ (dù trong một số từ điển không ghi kí hiệu (,) là trọng âm phụ)
* ate: cer’tifi,cate; ‘confis,cate; …
* ise/ize: in’dustria,lise; ‘visua,lize; …
* age: ‘sabotage; ‘heritage;…
* ism/ist: ,ento’mologist; ‘moder,nism/ist; ‘natura,lism/ist ( (tural) đã bị đọc nuốt thành một âm là (tSral) nên (na) vẫn coi là cách (ism) một âm tiết); …
* er: phy’loso,pher; pho’togra,pher; in’terpre,ter; ‘moni,tor; ‘bache,lor;.. (ngoại trừ một số danh từ chỉ người được tạo nên bởi việc thêm (er) vào động từ 2 âm tiết vốn thường có trọng âm ở âm tiết thứ 2: per’form; per’former; … hoặc với trường hợp có (ator) như co’ordi,nator; co’ope,rator;… vì giống trường hợp chứa tiếp tố (ate) )
* ory/ary: pre’paratory; vo’cabulary; la’borotory; ‘fragmentary… (nhưng đây là quy tắc yếu vì có nhiều trường hợp trọng âm nằm ngay trước nó chứ không cách: ,satis’factory, ,manu’factory; hay trong từ chỉ có 3 âm tiết: ‘sensory…)

6. Một số quy tắc khác
- Đối với động từ và tính từ có 2 âm tiết, thì trọng âm hầu hết nằm ở âm tiết thứ 2: im’port; ex’port; im’pact; …; co’rrect; e’xact;…
- Đối với danh từ có 2 âm tiết, thì trọng âm hầu hết nằm ở âm tiết thứ nhất: ‘export; ‘import; ‘impact; ‘effort;…
- Đối với từ có 4 âm tiết kết thúc bằng #ent; #ence; #ency; #ant; #ance thì trọng âm đứng ở âm tiết thứ 2: en’vironment; e’quivalen-t/ce/cy; sig’nifican-t/ce;…
- Đối với từ có 3 âm tiết kết thúc bằng #ent; #ence; #ency; thì trọng âm thường đứng ở âm tiết thứ 1 khi bắt đầu có phụ âm: ‘preferen-t/ce; ‘consequen’t/ce;… còn đứng ở âm tiết thứ 2 khi bắt đầu bằng nguyên âm (trừ i) đơn thuần (nghĩa là mình nguyên âm tạo nên âm tiết thứ nhất, không kết hợp với phụ âm): e’mergen-t/ce/cy; occuren-t/ce;…
- Đối với từ có 2 âm tiết (đặc biệt là danh từ) thì trọng âm thường nằm ở âm tiết thứ nhất khi có các hậu tố sau: #ate, #ism/ist, #ent; #er, #age, #ous: ‘climate; ‘marxism; ‘artist; ‘payment; ‘player; ‘manage; ‘famous…
 
Top