100 từ tiếng Nhật thường gặp trong manga - Phần 1

Trong chuyên mục 'Hoang Đảo' đăng bởi JellyfishHCM, 16/4/2015. — 1.197 Lượt xem

  1. JellyfishHCM

    JellyfishHCM Banned

    100 từ tiếng Nhật thường gặp trong manga - Phần 1

    Các bạn đọc truyện tranh có ai để ý những từ thường gặp hay không? Bài viết này sẽ tổng hợp 100 từ tiếng Nhật thường gặp cho các bạn. Vừa đọc truyện vừa học tiếng Nhật nào.

    1. bunai – nguy hiểm:
    Trong tiếng Nhật một từ có rất nhiều nghĩa vì vậy tùy trong từng trường hợp cụ thể nó có thể có nghĩa là nham hiểm mà cũng có thể là dữ tợn. Đôi khi nó cũng dùng với nghĩ ám chỉ một việc gì đó ko tốt hay nguy hiểm chẳng hạn “abunai kankei” ám chỉ một mối quan hệ nguy hiểm và ko có lợi.

    2. ai – yêu, tình yêu: có lẽ tôi ko cần giải thích thêm về từ này.

    3. aite – địch thủ, kẻ thù: hãy coi chừng khi bạn dùng nó với một tên của ai đó

    4. akuma – Xấu xí ,ma quỷ: dùng để mô tả tính cách của một người nào đó không tốt hay họ có diện mạo đáng sợ.

    5. arigatou – Cám ơn: một câu nói rất thông thường.

    6. baka – một lời dùng để sỉ nhục người khác: Tùy theo giọng điệu của người nói mà nó sẽ có nghĩa là “ngu ngốc” hay “người chậm tiến”. Đôi khi nó dùng để nói khi 1 ai đó đang làm trò hề chọc tức người nói.

    7. bakemono – quái vật, kẻ gớm ghiếc: Nó thường được các cô gái trong anime thốt ra.

    8. be – da! – : Câu này luôn kèm theo nhưng hành động dùng để đáp lại lời chào hay vẫy gọi ai đó hoặc là lời cổ vũ khíc lệ ai đó là một người thân yêu của người nói.

    9. bijin – một cô gái xinh xắn (rất đẹp): Nó tương tự như từ “babe” trong tiếng anh tuy nhiên nó phải được cô gái đó đồng ý nếu không bạn đang nói một câu rất không lịch sự.

    10. chigau – khác biệt, sai hướng: Nó thường được dùng khi nói một ai đó đang nhầm hay sai trong công việc ai rồi hay Đừng gây trò cười thế!!!.

    11. chikara – khỏe mạnh, tràn đầy sức mạnh: Không cần giải thích bạn có thể biết nó dùng ra sao.

    12. chikusho – Damm, Shit: Lời chửi thề khi làm hỏng việc hay gặp đen đủi.

    13. chotto – một chút: Không có nghĩa là chỉ số lượng mà nó được dùng trong tình huống: Giữ lấy 1 lúc.

    14. daijoubu – O.K, tốt: Dùng để trả lời khi bạn được người khác hỏi thăm sức khỏe.

    15. damaru – Im lặng nào

    16. damasu – nói dối ,lừa gạt

    17. dame – xấu, ko tốt, thôi:
    dùng để chỉ 1 việc gì đó ko muốn làm.

    18. dare – ai đó: từ tiếp vĩ chẳng hạn, dareka – một ai đó, daremo – ko ai cả, daredemo – mọi người

    19. doko – ở đâu

    20. fuzakeru – nhảm nhí: dùng khi nói chuyện phiếm.

    21. gaki – non nớt: dùng nói đứa trẻ ngỗ ngược .

    22. gambaru – hãy làm hết sức mình: lời dặn một ai đó.

    23. hayai – nhanh lên, khẩn trương lên.

    24. hen – xa lạ, số phận, định mệnh: khi dùng chỉ một sự biến đổi kiểu như Sailor Moon (thủy thủ mặt trăng).

    25. hentai – tính dục, giới tính:
    mặc dù có tiếp từ hen nhưng Hentai ở đây có nghĩa là “biến thái, bất bình thường”, hiện nay, nó chỉ có nghĩa là “biến thái” hay “loại tình dục biến thái”. Loại truyện tranh khai thác các khía cạnh của tình dục được gọi là “Hentai”.

    Còn tiếp....


    Jellyfish Education có lớp tiếng Nhật cấp tốc buổi tối.


    Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:

    Jellyfish Education Hồ Chí Minh
     


    pé Mèo Kute thích điều này.


Chia sẻ cùng bạn bè

Đang tải...
TOP