Vi sinh xử lý nước thải kỵ khí - BCP 12

hang_ecolo

Thành viên
Tham gia
21/4/2016
Bài viết
0
BCP 12 CHỨA CÁC CHẤT LÀM GIẢM SỨC CĂNG BỀ MẶT VÀ THẨM THẤU VÀO CÁC LỚP CHẤT BÉO GIÚP NỚI LỎNG VÀ LÀM LỎNG CÁC LỚP DẦU MỠ DA LẮNG TRONG BỂ KỴ KHÍ.

bcp12.png


GIỚI THIỆU

Trong quá trình xử lý nước thải bằng công nghệ kỵ khí các chất hữu cơ có trong nước thải được chuyển hoá thành mêtan và khí cacbonic, quá trình phân huỷ này không có mặt của oxy.

– Dùng các hồ kỵ khí để xử lý nước thải có nồng độ chất hữu cơ và hàm lượng cặn cao. Độ sâu của các hồ kỵ khí phải đủ lớn và đạt độ ổn định để quá trình phân hủy xảy ra nhanh và đạt hiệu quả cao.

– QUá trình ổn định nước thải trong hồ kỵ khí xảy ra từ quá trình kết tủa và.chuyển hoá chất hữu cơ thành CO2, CH4, các khí khác, các axit hữu cơ và tế bào mới. Việc áp dụng các hồ kỵ khí để xử lý nước thải sẽ đạt hiệu quả cao

CHỨC NĂNG

Sự tăng cường vi sinh của BCP 12 có thể:

  • Kiểm soát dầu mỡ và F.O.G hình thành;
  • Ngăn ngừa sự tắc nghẽn,ngăn chặn khả năng sập của hệ thống lọc sinh học;
  • Tăng hiệu quả của hệ thống xử lý quá tải;
  • Nuôi cấy lại sau khi khởi động hệ thống;
  • Giảm mùi hôi khó chịu.
ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM

  • Mô tả: Màu vàng nâu, dạng hạt bột
  • Đóng gói: 250gram/túi tự hủy, 10kg/thùng.
  • Độ ổn định: tối đa, mất 1 log/năm
  • pH: 6.0 – 8.5
  • Nồng độ: 5.0 – 0.61 gram/cm3
  • Độ ẩm: 15%
  • Thành phẩn dinh dưỡng: các chất dinh dưỡng vi sinh, chất kích thích
  • Số lượng vi sinh: 5 tỷ/gram sản phẩm
  • Lưu trữ và xử lý: KHÔNG để đóng băng. Lưu trữ ở nơi khô thoáng. Tránh tiếp xúc với da quá mức. Xem MSDS
Mọi thắc mắc xin liên hệ: 0949.906.079 – Thúy Hằng
 
Sản phẩm: Chlorine Ấn Độ
Công thức hóa học: Ca(ClO)2
Tên thường gọi: Chlorine Ấn Độ, Calcium Hypocholorite, Chlorine Of Lime
Xuất xứ: Ấn Độ
Đóng gói: 45 kg/thùng
Mô tả: Chlorine Ấn Độ có hạt trắng mờ hoặc bột trắng.
Công dụng: Chlorine Ấn Độ Sát khuẩn tốt, chất oxy hóa và tẩy trắng.
Ứng dụng: Chlorine dùng trong ngành thủy sản, thú y, xử lý nước, ngành dệt, giấy…
Mọi thắc mắc xin liên hệ: 0949.906.079 - Thúy Hằng
 
POLYMER ANION NHP 1250

Nhận dạng: Dạng bột màu trắng đục.
Đóng gói: 25 kg/bao nhựa.
Xuất xứ: Malaysia
Tính chất vật lý: Hút ẩm mạnh.

Khi cho polymer vào nước thải sẽ xảy ra các giai đoạn sau:
- Các hạt keo bị hấp phụ bởi polymer, không còn bền vững, gọi là quá trình keo tụ.
- Các hạt keo bị phá vỡ sẽ kết dính với nhau thành các cục bông nhỏ, sau đó thành cụm to hơn và lắng được, gọi là quá trình kết bông.
Chất trợ lắng Polymer Anion NHP 1250 - Với ứng dụng của polymer, bùn sau xử lý đặc và ít hơn, có thể xử lý trực tiếp. Bên cạnh đó sử dụng polymer còn làm thay đổi rất ít độ pH và tăng rất ít độ muối. Từ đó, cho thấy tính chất đa dụng, tiện lợi của polymer trong xử lý nước thải.

Hotline: 0949 906 079 - Thúy Hằng

 
#BCP22 chủng vi sinh hiếu khí và kỵ khí tùy tiện dùng cho việc xử lý các chất béo, dầu mỡ trong chế biến thực phẩm, đặc biệt có thể làm phân rã và hóa lỏng các lớp dầu mỡ dày đặc rất thuận tiện cho việc vệ sinh …
ỨNG DỤNG ĐIỂN HÌNH CỦA BCP22:
- Khởi động hệ thống sinh học hiếu khí xử lý nước thải từ quá trình chế biến sữa và thực phẩm, là phomat.·
- Khử các lớp dầu mỡ lắng đọng và ngăn ngừa sự hình thành cặn bã trong bể chứa, ống cống, đường ống thoát nước và bể sục khí;·
- Tăng khả năng phân hủy sinh học của các loại nước thải có chứa hàm lượng cao chất béo, dầu mỡ (FOG);·
- Giảm các mùi khó chịu liên quan đến các trạm xử lý nước thải chứa các chất béo.
MỌI THẮC MẮC XIN LIÊN HỆ: +84 94 990 60 79
https://chodansinh.net/men-vi-sinh-xu-ly-nuoc-thai-thuy...
#BCP12 #BCP50 #BCP655 #MENVISINH #VISINH #xulynuocthai #nuocthaithuysan #nuocthai #hethongxulynuocthai #ecolo #bionetix #canada
 
Nghành công nghiệp sản xuất thuốc Bảo vệ thực vật hiện đang được đẩy mạnh, bởi vì Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp. Việc sản xuất thuốc Bảo vệ thực vật đang phát triển với số lượng lớn ngoài mang lại những lợi ích khổng lồ còn đang gây ra một vấn đề được rất nhiều người quan tâm đó là nước thải trong quá trình sản xuất. Hãy cùng tìm hiểu về thành phần và cách xử lý nước thải sản xuất Thuốc bảo vệ thực vật trong bài viết dưới đây.


TỔNG QUÁT VỀ THUỐC TRỪ SÂU (BẢO VỆ THỰC VẬT)

Vào những năm 1960, sản phẩm thuốc trừ sâu được áp dụng vào việc loại bỏ sâu bọ, côn trùng gây hại cho cây trồng. Với một đất nước nông nghiệp, việc áp dụng sản phẩm thuốc trừ sâu là một bước ngoặt mạnh mẽ. Với sự phát triển của nghành nông nghiệp, kéo theo đó là nghành sản xuất thuốc trừ sâu ngày càng tăng.

Hỏi - đáp - Sâu hại cây trồng là những nhóm sinh vật nào? - NÔNG NGHIỆP 24H
  • Tích cực: Giúp người dân xử lý khó khăn trong việc loại bỏ các loại côn trùng gây hại cây trồng. Tăng năng xuất canh tác, tăng sản lượng cây trồng, khả năng sản xuất. Tăng trưởng kinh tế dất nước theo chất lượng cây trồng khi đưa ra nước ngoài.
image.png

  • Tiêu cực: Sử dụng nhiều hóa chất phun xịt thuốc trừ sâu gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái, quần thể sin vật trong môi trường; loại bỏ các sinh vật có lợi cho môi trường. Dễ ảnh hưởng đến nguồn nước xung quanh và con người nếu như tiếp xúc quá nhiều
NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC TRỪ SÂU

  • Nguồn gốc
Nước thải của các Nhà máy sản xuất thuốc sâu có 2 nguồn thải chính đó là:

  1. Nước thải sản xuất: Các nhà máy sản xuất thuốc trừ sâu trong quá trình xử lý, vệ sinh hệ thống có phát sinh một lượng nước thải thuốc trừ sâu.
  2. Nước thải sinh hoạt: Các hoạt động sử dụng, vệ sinh cá nhân của công nhân làm việc trong nhà máy sản xuất, có chứa các cặn bã, chất lơ lửng, các hợp chất hữu cơ…
  • Đặc tính
Nước thải thuốc trừ sâu có đặc tính là hàm lượng hữu cơ hòa tan cao và một số thành phần hóa học độc hại có tình chất phân hủy sinh học. Hàm lượng hóa chất còn phụ thuộc vào từng sản phẩm, công nghệ sản xuất và công suất hoạt động của nhà máy.

Sử dụng thuốc trừ sâu không đúng cách có thể gây độc mãn tính, vì thời gian tiếp xúc với sản phẩm lâu dài của người nông dân. Thời gian lưu của thuốc trong môi trường lâu, dễ gây tích lũy sinh học dẫn đến bệnh ung thư.

  • Thông số ô nhiễm
Nước thải trừ sâu có chứa độc tố, hóa chất, hữu cơ cao nên được đánh giá là nguy hiểm nếu không xử lý. Ngoài ra còn tập hợp các chất khó phân hủy sinh học, có cấu trúc nối đôi nhiều, bền vững. Nồng độ nito tổng hợp và chất rắn lơ lửng cao.

Sau đây là bảng thông số về nồng độ các chất có trong nước thải thuốc trừ sâu và quy chuẩn đầu ra áp dụng cho loại nước thải này:


Với sự độc hại của nước thải trừ sâu chứa nhiều mạch vòng như N, Cl.. Hệ thống cần được xây dựng phù hợp với tài chính cũng như đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn xử lý nước thải. Sau đây là đề xuất phương án xử lý thuốc trừ sâu hiệu quả:


  • Men vi sinh XLNT sản xuất thuốc trừ sâu – BCP10 (Bionetix)
Hệ thống trên được áp dụng phần lớn là công nghệ sinh học với bể hiếu khí và bể kỵ khí. Công nghệ sinh học giúp cho hệ thống hoạt động tốt, không gặp nhiều rủi ro trong quá trình xử lý. Đồng thời mang lại hiệu quả cao, phù hợp với môi trường.


Hệ thống sinh học hoạt động dựa trên vi sinh xử lý nước thải, với hàng tỷ loại vi sinh vật, vi khuẩn có lợi cho việc phân hủy các chất hữu cơ, tăng cường zenzyme giúp thúc đẩy quá trình phân hủy. Sản phẩm men vi sinh xử lý nước thải có nhiều loại, phù hợp với nhu cầu của mọi doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thuốc trừ sâu. Tùy theo mức độ ô nhiễm của nước thải mà sử dụng sản phẩm cũng như liều lượng hợp lý.

CUNG CẤP SẢN PHẨM VI SINH CHO DOANH NGHIỆP

Trong đó Hãng BIONETIX INTERNATIONAL được nhiều khách hàng tin tưởng và sử dụng, bởi vì sản phẩm cung cấp đạt hiệu quả như mong muốn, giá thành hợp lý.


Nước thải trừ sâu được xét vào loại nước thải công nghiệp bởi lượng hóa chất, hữu cơ cao. NAM HƯNG PHÚ cung cấp sản phẩm vi sinh xử lý nước thải công nghiệp cho các nhà máy, xí nghiệp sản xuất thuốc trừ sâu trên TOÀN QUỐC.
 

CASE STUDY: MEN VI SINH BIONETIX HỖ TRỢ TĂNG CƯỜNG SINH KHÍ CHO BỂ SINH HỌC BIOGAS BỞI BCP12 VÀ BCP80​

Posted on Tháng Ba 2, 2022
I. VẤN ĐỀ
Nhiều nhà máy điện khí sinh học gặp vấn đề về việc vận hành không hiệu quả và có mùi khó chịu. Do đó, F.E.I. đã kiểm tra lại quy trình tại hai nhà máy điện khí sinh học ở Nhật Bản (2018):
  1. Nhà máy đầu tiên sử dụng chất thải từ phân gia súc.
  2. Nhà máy thứ hai sử dụng chất thải từ cỏ.
Thông thường, các nhà máy điện khí sinh học tạo ra 60% khí mêtan, 40% CO2 và ít hơn 1% H2S và một số tạp chất khác. Đối với hai nhà máy này, hoạt động với hiệu quả thấp dẫn đến sản xuất khí mêtan chỉ ở mức 40%. Nó đã được tìm thấy rằng quá trình thủy phân và axit hóa là 2 giai đoạn hạn chế của quá trình phân hủy kỵ khí. Thủy phân không hoàn toàn và hiệu suất của vi khuẩn thủy phân bị ức chế làm cho một số vi khuẩn nhất định tạo ra hydro sunfua (H2S) dư thừa, dẫn đến một vấn đề về mùi hôi. Mặc dù nhà máy khí sinh học được thiết kế với công suất 300 kW / máy phát, trong thực tế, sức mạnh được tạo ra là chỉ 100 kW / máy phát.
Trong quá trình điều tra sâu hơn về các quy trình, người ta đã kết luận rằng nitơ amoniac là một trở ngại khác cho việc tạo khí mêtan tại nhà máy khí sinh học dựa trên phân chuồng. Độ pH hoạt động bình thường là 7.4-7.7, nhưng khi tổng nồng độ chất rắn tăng lên tới 8,9-11%, nồng độ nitơ amoniac cũng tăng lên, dẫn đến giá trị pH cao hơn 7,84-8,13. Sự hiện diện của nitơ amoniac ảnh hưởng mạnh đến quá trình thủy phân các chất hữu cơ.
II. ỨNG DỤNG
Các nhà máy khí sinh học hoạt động trong chu kỳ lên men 45 ngày. BCP12 và STIMULUS đã được định lượng vào bể chứa nguyên liệu tại mỗi nhà máy. BCP12 đã được sử dụng cùng với BCP80 tại nhà máy khí sinh học cho phân chuồng. Ở nhà máy thứ hai, BCP12 đã được sử dụng chung với BCP57 do hàm lượng thảo mộc cao.
III. PHẦN KẾT LUẬN
Sau khi dùng các sản phẩm Bionetix®, vấn đề về mùi khó chịu đã được giải quyết. Sản xuất khí mêtan tăng từ 40% đến 60%. Đồng thời, lượng H2S đã giảm xuống dưới 1%. Các nhà máy cũng cải thiện lên 300 kW / máy phát điện. Ngoài ra, nó đã được lưu ý rằng các nhà máy khí sinh học dùng phân chuồng tạo ra nhiều năng lượng hơn khi sử dụng phân chuồng từ vật nuôi được nuôi bằng ACTIV AID (Nuôi bằng sữa ™).
Dựa trên cuộc điều tra, F.E.I. khuyến nghị sử dụng BCP12 cùng với BCP80 tại các nhà máy khí sinh học được cung cấp năng lượng bởi chất thải từ phân chuồng và BCP12 với BCP57 tại các nhà máy sử dụng chất thải có hàm lượng cỏ cao. Bởi vì lên men đòi hỏi nhiều khoáng chất, F.E.I. cũng khuyến nghị sử dụng STIMULUS làm chất kích thích sinh học cho quá trình sản xuất khí sinh học.
SẢN PHẨM
Để biết thêm thông tin liên hệ Hotline 0949906079 Thuý Hằng
 

CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU TỰ NHIÊN​

Posted on Tháng Ba 10, 2022
Hiện nay, ngành cao su nước ta đang phát triển mạnh mẽ và đem lại lợi nhuận lớn. Sự phát triển này đồng nghĩa với việc lượng chất thải ra môi trường ngày càng tăng. Cho nên để giữ môi trường luôn trong lành, không ảnh hưởng đến cuộc sống xung quanh thì vấn đề xử lý nước thải trong ngành cao su rất quan trọng.

Mục đích xử lý nước thải chính là hạn chế những chất ô nhiễm trong nước thải đến mức độ có thể chấp nhận được theo tiêu chuẩn quy định. Các phương pháp xử lý thường áp dụng đó là:
  • Phương pháp xử lý cơ học
  • Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý
  • Phương pháp xử lý sinh học

1. Phương pháp xử lý cơ học

Xử lý nước thải trong ngành cao su bằng phương pháp xử lý cơ học này dùng để tách các chất không tan ở dạng lơ lửng ra khỏi nước thải; như lọc qua song chắn rác hoặc lưới chắn rác, lắng dưới tác dụng của trọng lực hoặc lực ly tâm và lọc. Tùy thuộc vào tính chất lý hóa; nồng độ chất lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ làm sạch để lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp.
2. Phương pháp hóa học và hóa lý
  • Trung hòa: Nước thải có chứa acid vô cơ hoặc kiềm cần được trung hòa đưa về pH khoảng 6.5 đến 8.5 trước khi thải vào nguồn tiếp nhận hoặc sử dụng cho công nghệ tiếp theo. Có thể dùng: NaOH, KOH,..để trung hòa nước thải. Tùy thuộc vào thể tích, nồng độ nước thải, chi phí để áp dụng phương pháp này.
  • Keo tụ: Sử dụng chất keo tụ sẽ giảm liều lượng chất keo tụ; giảm thời gian keo tụ và tăng tốc độ lắng của các bông keo. Các chất hỗ trợ keo tụ có nguồn gốc tự nhiên thường dùng như tinh bột, ete..

3. Phương pháp sinh học

Dựa trên cơ sở hoạt động của các vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây nhiễm. Chia làm 2 loại:
  • Phương pháp xử lý kỵ khí: Sử dụng các nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều kiện không có oxy.
  • Phương pháp xử lý hiếu khí: sử dụng vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục.

Sủ dụng sản phẩm vi sinh vừa bảo vệ môi trường vừa mang lại hiệu quả trong xử lý nước thải. Hiện nay sản phẩm được nhiều nhà máy áp dụng là Vi sinh BCP11 – Bionetix. Sản phẩm được nghiên cứu bởi các chuyên gia sản xuất tại Canada.Tùy vào mục đích sử dụng mà nhà máy sẽ lựa chọn sản phẩm phù hợp. Để giảm nồng độ COA, BOD thì nhà máy nên dùng vi sinh BCP11 của hãng Bionetix. Điều đặc biệt là với hàm lượng vi sinh cao 5×10^9 CFU/gram sản phẩm.

Lợi ích vi sinh BCP11:
  • Giảm COD, BOD, TSS và hàm lượng chất rắn lơ lửng;
  • Cải thiện hiệu suất và duy trì sự ổn định của hệ thống xử lý nước thải;
  • Đẩy mạnh quá trình oxy hóa sinh học của các hợp chất hữu cơ, chất hữu cơ chậm phân hủy;
  • Giảm chết vi sinh do sốc tải, giúp vi sinh hồi phục nhanh sự cố của hệ thống xử lý nước thải;
  • Cải thiện quá trình lắng của bể lắng, đồng thời giảm thể tích bùn sau xử lý;
  • Giảm thiểu và kiểm soát mùi hôi của hệ thống xử lý.

Cách sử dụng:
  • Nuôi cấy mới: 2 – 5 ppm
  • Nuôi cấy bổ sung: 0.5 – 1 ppm

Tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm; qui mô của hệ thống xử lý nước thải mà sử dụng liều lượng phù hợp.
Mọi thắc mắc xin liên hệ 0949.906.079 – hang.tu@namhungphu.com
 

CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT, ĐÔ THỊ (BCP50)​

Posted on Tháng Hai 24, 2022
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Nguồn phát sinh, đặc điểm nước thải sinh hoạt

  • Nước thải từ khu vực vệ sinh
Nước thải từ khu vệ sinh thường có độ màu cao, mùi hôi thối và chứa các thành phần ô nhiễm chủ yếu là các chất hữu cơ: phân, nước tiểu, cặn bẩn lơ lửng, tạp chất và các vi rút, vi sinh vật gây bệnh. Các chỉ số ô nhiễm như BOD5, COD, Nitơ, Phốt pho có nồng độ ô nhiễm cao, chúng gây nên hiện tượng phú dưỡng, ảnh hưởng tiêu cực đến các hệ sinh thái nước, hồ, tăng mức độ ô nhiễm không khí, ảnh hưởng đến sinh hoạt của các khu dân cư, dân phố…

+ Nước thải từ khu vực nấu, rửa ở nhà bếp: Nước thải khu vực này từ quá trình rửa rau, củ quả, vệ sinh bát đĩa, nồi xoong,.. phục vụ cho việc nấu nướng nên thường chứa nhiều dầu mỡ, lượng rác, cặn cao và 1 phần chất tẩy rửa.
+ Nước thải từ khu vực sử dụng để tắm giặt: Nước thải từ khu vực tắm giặt này hầu như chỉ chứa các thành phần hóa chất từ chất tẩy rửa như xà phòng, bột giặt, sữa tắm… Nước thải này cần có phương pháp xử lý riêng, khác biệt so với các loại nước thải trên.
+ Nước thoát sàn: Nước thải loại này từ quá trình lau, rửa sàn; chứa các thành phần ô nhiễm như chất tẩy rửa và rác, cặn bẩn.

Các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải sinh hoạt
Hàm lượng chất rắn lơ lửng

Các chất rắn lơ lửng trong nước (SS):
– Các chất vô cơ không tan ở dạng huyền phù (Phù sa, gỉ sét, bùn, hạt sét);
– Các chất hữu cơ không tan;
– Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh…).
Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng cản trở hay tiêu tốn thêm nhiều hóa chất trong quá trình xử lý.
screenshot-16.png

Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand – COD)
Theo định nghĩa, nhu cầu oxy hóa học là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ trong nước bằng phương pháp hóa học (sử dụng tác nhân oxy hóa mạnh), về bản chất, đây là thông số được sử dụng để xác định tổng hàm lượng các chất hữu cơ có trong nước, bao gồm cả nguồn gốc sinh vật và phi sinh vật.

Trong môi trường nước tự nhiên, ở điều kiện thuận lợi nhất cũng cần đến 20 ngày để quá trình oxy hóa chất hữu cơ được hoàn tất. Tuy nhiên, nếu tiến hành oxy hóa chất hữu cơ bằng chất oxy hóa mạnh (mạnh hơn hẳn oxy) đồng thời lại thực hiện phản ứng oxy hóa ở nhiệt độ cao thì quá trình oxy hóa có thể hoàn tất trong thời gian rút ngắn hơn nhiều. Đây là ưu điểm nổi bật của thông số này nhằm có được số liệu tương đôi về mức độ ô nhiễm hữu cơ trong thời gian rất ngắn.

COD là một thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ nói chung và cùng với thông số BOD, giúp đánh giá phần ô nhiễm không phân hủy sinh học của nước từ đó có thể lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp.
Nhu cầu oxy sinh học (Biochemical Oxygen Demand – BOD)
Về định nghĩa, thông số BOD của nước là lượng oxy cần thiết để vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ trong điều kiện chuẩn: 20°c, ủ mẫu 5 ngày đêm, trong bóng tối, giàu oxy và vi khuẩn hiếu khí. Nói cách khác, BOD biểu thị lượng giảm oxy hòa tan sau 5 ngày. Thông sô BOD5 sẽ càng lớn nếu mẫu nước càng chứa nhiều chất hữu cơ có thể dùng làm thức ăn cho vi khuẩn, hay là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (Carbonhydrat, protein, lipid..)
BOD là một thông số quan trọng:
  1. Là chỉ tiêu duy nhất để xác định lượng chất hữu cơ có khả năng phân huỷ sinh học trong nước và nước thải;
  2. Là tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng các dòng thải chảy vào các thuỷ vực thiên nhiên;
  3. Là thông số bắt buộc để tính toán mức độ tự làm sạch của nguồn nước phục vụ công tác quản lý môi trường.
Nitơ và các hợp chất chứa nitơ
Nito là một trong những thành phần gây ra ô nhiễm nguồn nước, tồn tại dưới 3 dạng: các hợp chất hữu cơ, amoni và các hợp chất dạng ôxy hoá (nitrit và nitrat). Nito trong nước thải cao khi ra sông hồ sẽ làm tăng hàm lượng chất dinh dưỡng, thực vật phù du như rong, rêu, tảo phát triển gây tình trạng thiếu oxy trong nước, phá vỡ chuỗi thức ăn, giảm chất lượng nước, phá hoại môi trường trong sạch của thủy vực, sản sinh nhiều chất độc trong nước như NH4+, H2S, CO2, CH4… tiêu diệt nhiều loại sinh vật có ích trong nước. Hiện tượng đó gọi là phú dưỡng nguồn nước
Ngoài ra nito còn ảnh hưởng rất lớn đến quá trình xử lý nước. Sự có mặt của Nitơ có thể gây cản trở cho các quá trình xử lý làm giảm hiệu quả làm việc của các công trình. Mặt khác nó có thể kết hợp với các loại hoá chất trong xử lý để tạo các phức hữu cơ gây độc cho con người.
Với đặc tính như vậy việc xử lý Nitơ trong giai đoạn hiện nay đang là vấn đề đáng được nghiên cứu và ứng dụng.Vấn đề này đã được các nhà nghiên cứu, các học giả đi sâu tìm hiểu và phương pháp sinh học là 1 trong những phương pháp xử lý nito hiệu quả nhất.
Coliform
Là nhóm vi khuẩn có hại rất phổ biến có mặt trong nước thải sinh hoạt, cần xử lý tốt trước khi thải ra môi trường. Chúng có thể sống ký sinh trong thực vật, cơ thể động vật và gây ra các bệnh về đường tiêu hóa cho con người và động vật.
Ngoài ra, trong nước thải sinh hoạt còn một vài thông số ô nhiễm khác như: H2S, Photpho, dầu mỡ động thực vật, chất hoạt động bề mặt.
Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Phương pháp xử lý cơ học

Những phương pháp loại các chất rắn có kích thước và tỷ trọng lớn trong nước thải được gọi chung là phương pháp cơ học.
+ Để giữ các tạp chất không hoà tan lớn như rác: dùng song chắn rác hoặc lưới lọc.
+ Để tách các chất lơ lửng trong nước thải dùng bể lắng:
+ Để tách các chất cặn nhẹ hơn nước như dầu, mỡ dùng bể thu dầu, tách mỡ.
+ Để giải phóng chất thải khỏi các chất huyền phù, phân tán nhỏ…dùng lưới lọc, vải lọc, hoặc lọc qua lớp vật liệu lọc.
Phương pháp xử lý hóa lý
Bản chất của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý là áp dụng các quá trình vật lý và hóa học để loại bớt các chất ô nhiễm mà không thể dùng quá trình lắng ra khỏi nước thải. Công trình tiêu biểu của việc áp dụng phương pháp hóa lý là: Bể keo tụ, tạo bông
Quá trình keo tụ tạo bông được ứng dụng để loại bỏ các chất rắn lơ lửng và các hạt keo có kích thước rất nhỏ. Các chất này tồn tại ở dạng phân tán và không thể loại bỏ bằng quá trình lắng vì tốn rất nhiều thời gian. Để tăng hiệu quả lắng, giảm bớt thời gian lắng của chúng thì thêm vào nước thải một số hóa chất như phèn nhôm, phèn sắt, polymer,… Các chất này có tác dụng kết dính các chất khuếch tán trong dung dịch thành các hạt có kích cỡ và tỷ trọng lớn hơn nên sẽ lắng nhanh hơn.
Phương pháp keo tụ có thể làm trong nước và khử màu nước thải vì sau khi tạo bông cặn, các bông cặn lớn lắng xuống thì những bông cặn này có thể kéo theo các chất phân tán không tan gây ra màu.
Phương pháp xử lý hóa học
Đó là quá trình khử trùng nước thải bằng hoá chất (Clo, Javen), hoặc trung hòa độ pH với nước thải có độ kiềm hoặc axit cao.
Phương pháp xử lý sinh học
Sử dụng các loại vi sinh vật để khử các chất bẩn hữu cơ có trong nước thải. Các vi sinh vật có sẵn trong nước thải hoặc bổ sung vi sinh vật vào trong nước thải. Các chất hữu cơ ở dạng keo, huyền phù và dung dịch là nguồn thức ăn của vi sinh vật. Trong quá trình hoạt động sống, vi sinh vật oxy hoá hoặc khử các hợp chất hữu cơ này, kết quả là làm sạch nước thải khỏi các chất bẩn hữu cơ.

II. MEN VI SINH XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
SỰ TĂNG CƯỜNG VI SINH CỦA BCP50 CÓ THỂ :

• Giảm bùn
• Tăng hiệu quả nước thải đầu ra
• Giảm mùi
• Khởi động hệ thống nhanh chóng

BCP50 CHỨA CÁC CHỦNG VI SINH VẬT CÓ KHẢ NĂNG:
– SỬ DỤNG ĐƯỢC TRONG CẢ 02 ĐIỀU KIỆN KỴ KHÍ VÀ HIẾU KHÍ;
– PHÂN HỦY CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ GỒM PROTEIN, CHẤT BÉO, CÁC CARBOHYDRATE VÀ CÁC HYDROCACBON CHỌN LỌC

Mọi thắc mắc xin liên hệ 0949906079 để được tư vấn và giải đáp

 
Bên cạnh việc tìm cách xử lý mùi hôi chuồng heo, bạn cũng có thể tham khảo qua những phương pháp cần áp dụng để giảm thiểu sự xuất hiện của mùi hôi như sau:


1. Giảm thiểu mùi hôi chuồng heo bằng cách thiết kế, bố trí chuồng trại hợp lý

Trước khi xây dựng chuồng trại cần chú ý các vấn đề về khoảng cách và hướng gió của chuồng. Đây là bước tiền đề để bạn có thể dễ kiểm soát mùi hôi chuồng heo sau này.

2. Giảm thiểu mùi hôi chuồng heo bằng cách chăm sóc chuồng trại

Để xử lý mùi hôi bạn cần tiến hành việc vệ sinh chuồng trại thường xuyên, thu gom phân ít nhất ngày 2 lần. Cần xây dựng hệ thống hầm đủ công suất để chứa được lượng lớn chất thải và phải thu gom phân vào đúng vị trí hầm chứa phân.


Có thể sử dụng các đệm lót sinh học để giảm nồng độ mùi hôi trong không khí, đồng thời các tấm lót này sẽ ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh.


3. Giảm thiểu mùi hôi chuồng heo bằng cách kiểm soát thức ăn

Một trong những nguyên nhân gây ra mùi hôi chuồng heo đó là lượng thức ăn thừa rơi vãi trong chuồng lên men.

Thành phần thức ăn cũng ảnh hưởng đến mùi của chất thải. Cần lựa chọn thức ăn phù hợp với độ tuổi của heo, xem xét mức độ các chất tăng trọng chứa trong thức ăn.


4. Giảm thiểu mùi hôi chuồng heo bằng cách quạt thông gió làm mát

Không khí phía trong chuồng trại là nơi nặng mùi nhất do phân và nước tiểu của heo thải ra trực tiếp hàng ngày. Vì vậy bạn cần phải lắp đặt các quạt hút, lỗ thông gió tại những khu vực này.


Bên cạnh nguồn gió từ các thiết bị thì việc trồng thêm cây xanh xung quanh khu vực chuồng trại sẽ giúp không khí trong lành, đỡ bốc mùi hơn.

Trên đây là một số hướng dẫn để bạn có thể xử lý mùi hôi chuồng heo hiệu quả. Hãy áp dụng ngay vào hệ thống chuồng trại của mình để xây dựng một môi trường chăn nuôi sạch sẽ và an toàn nhé!
 
Xử lý mùi hôi chuồng heo là vấn đề nan giải với bất kỳ trang trại chăn nuôi nào. Mùi hôi từ chuồng heo không chỉ gây ô nhiễm không khí mà chúng còn có ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe của vật nuôi. Mùi hôi chuồng heo là một bài toán khó cần được lưu tâm khi mà tình hình số lượng hộ chăn nuôi tại Việt Nam đang ngày càng tăng nhanh. Một số hướng dẫn khử mùi hôi chuồng heo dưới đây sẽ giúp bạn loại bỏ được những vấn đề trên.


NGUYÊN NHÂN CẦN XỬ LÝ MÙI HÔI CHUỒNG HEO

Có rất nhiều lý do gây ra mùi hôi chuồng heo. Dựa trên nguồn gốc mà chúng ta có thể phân ra thành các mùi sau:

  • Mùi H2S: Ở điều kiện kỵ khí, thức ăn phân hủy trong đường ruột heo sẽ tạo ra nhiều hợp chất và acid hữu cơ nên phân của chúng có mùi H2S đặc trưng. Đặc biệt, nếu heo ăn phải thức ăn có pha nhiều bột tăng trọng thì chất thải sẽ có mùi càng nồng.
  • Mùi NH3: Nước tiểu là nguồn gốc sinh ra khí amoniac. NH3 có mùi khai và nặng hơn không khí nên sẽ tồn tại ở phía dưới tầm hít thở của gia súc.
  • Các mùi khác: Các hợp chất hữu cơ khác từ chất thải của heo, chuồng trại bị ẩm mốc,..

TẠI SAO CẦN XỬ LÝ MÙI HÔI CHUỒNG HEO

Chăn nuôi là lĩnh vực phổ biến tại Việt Nam. Có rất nhiều hộ gia đình chăn nuôi gia súc, gia cầm nói chung và chăn nuôi heo nói riêng. Dù với quy mô lớn hay nhỏ nhưng không thể phủ nhận được rằng mùi hôi chuồng heo sẽ có ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe của con người khi mà hàng ngày heo sẽ thải ra bên ngoài một lượng chất thải rất lớn.

Bên cạnh đó, với xu thế sử dụng thực phẩm sạch ngày nay đòi hỏi sản phẩm phải có chất lượng cao và thân thiện với môi trường. Vì vậy, ngành chăn nuôi cũng cần phải chú ý tới các vấn đề về vệ sinh chuồng trại để có thể đảm bảo được chất lượng thịt heo.

XỬ LÝ MÙI HÔI CHUỒNG HEO THEO NHỮNG NGUYÊN TÁC NÀO:

Có 4 phương pháp khống chế mùi hôi nơi chuồng trại như sau:

  • Giảm lượng khí có mùi bằng cách giảm thiểu lượng chất thải tại nguồn gây ra
  • Tách khí có mùi ra khỏi môi trường bằng các phương pháp như cô lập, ngưng tụ, hấp thụ,…
  • Biến đổi thành khí khác ít mùi hơn thông qua việc thiêu đốt, trung hòa,…
  • Cuối cùng là làm giảm sự khó chịu do mùi bằng cách pha loãng hay che mùi,…
NHỮNG LỢI ÍCH KHI XỬ LÝ MÙI HÔI CHUỒNG HEO

Chất thải đến từ các chuồng gia súc đều là nỗi lo ngại lớn của các khu dân cư có hộ gia đình chăn nuôi gia súc. Bởi chất thải đến từ vật nuôi là những chất có chứa đầy dinh dưỡng và dễ dàng bị vi khuẩn xâm nhập gây ra mùi hôi thối khó chịu, dẫn đến các bệnh về tiêu hóa và hô hấp đối với vật nuôi. Trong trường hợp vật nuôi bị bệnh, mùi hôi này sẽ càng ngày dày đặc hơn. Khi tiếp xúc liên tục với mùi hôi và khí thải độc thường xuyên sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người.


Do những lý do nêu trên mà bạn phải tìm cách xử lý mùi hôi chuồng heo kịp thời bởi điều này mang lại những lợi ích như sau:

  • Đóng vai trò loại trừ các vi khuẩn gây bệnh ở người và vật nuôi.
  • Giảm mùi trong chuồng lợn nhanh chóng và lâu dài, đảm bảo sự phát triển toàn diện của vật nuôi.
  • Giúp đỡ bà con trong công tác chăn nuôi đạt được hiệu quả tốt nhất.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP XỬ LÝ MÙI HÔI CHUỒNG HEO

Như bạn đã biết mùi hôi từ chuồng heo gây ra những ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của bạn và cả những người dân sống xung quanh khu vực đó. Vì thế mà bạn luôn mong muốn tìm được những cách xử lý mùi hôi chuồng heo nhanh chóng và hiệu quả. Chính vì vậy mà dưới đây, chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn những cách để khử mùi hôi hiệu quả được áp dụng từ xưa đến bây giờ, cụ thể như sau:

  • Xử lý mùi hôi chuồng heo bằng bột vôi sống
  • Xử lý mùi hôi chuồng heo bằng vỏ chanh, vỏ cam, vỏ bưởi
  • Xử lý mùi hôi chuồng heo bằng clorin B
  • Xử lý mùi hôi chuồng heo bằng máy ozone
  • Xử lý mùi hôi chuồng heo bằng thuốc tím
  • Xử lý mùi hôi chuồng heo bằng cồn iot
  • Xử lý mùi hôi chuồng heo bằng sản phẩm xử lý mùi hôi: BIOSTREME111FAIRSOLUTION9314



Mọi thắc mắc xin liên hệ 0949906079 – Thuý Hằng
 
Ngoài việc tìm kiếm, khảo sát và tư vấn các giải pháp xử lý nước thải cho các khách hàng mới, Nam Hưng Phú vẫn luôn quan tâm, và chăm sóc các Khách hàng đã và đang đồng hành cùng nhau trong thời gian qua.

Trong chuyến đi Bình Dương vừa rồi Nam Hưng Phú đã ghé lại một khách hàng cũ là nhà máy chế biến mủ cao su tự nhiên, kiểm tra lại vi sinh và hệ thống xử lý nước thải.


Toàn cảnh trạm xử lý nước thải


Bể chứa bùn

Bể hiếu khí
Sản phẩm vi sinh được sử dụng ở đây là là BCP11 – Vi sinh xử lý nước thải các ngành cao su, dệt nhuộm, hóa chất; và BCP655Vi sinh xử lý nito trong nước thải.


BCP11Vi sinh hiếu khí Xử lý nước thải cao su


BCP655Vi sinh thiếu khí Xử lý NITƠ trong nước thải đô thị, công nghiệp

Hai sản phẩm trên được nghiên cứu và sản xuất bởi BIONETIX INTERNATIONAL từ Canada. Với mật độ vi sinh lên đến 5 tỷ CFU/gram sản phẩm. Và Nam Hưng Phú là đơn bị nhập khẩu và phân phối chính thức tại thị trường Việt Nam.

Mọi thắc mắc xin liên hệ: 0949 906 079

 
Công dụng chính của BCP12:
  • Kiểm soát dầu mỡ và FOG:
    Giúp nới lỏng và hóa lỏng các chất béo nặng tích tụ trong hệ thống, đặc biệt là trong các bể kỵ khí.

  • Ngăn chặn tắc nghẽn:
    Ngăn ngừa sự hình thành mảng mỡ và các vật liệu khác làm tắc nghẽn hệ thống xử lý nước thải.

  • Tăng hiệu quả xử lý:
    Giúp hệ thống xử lý nước thải hoạt động hiệu quả hơn, kể cả với hệ thống bị quá tải hoặc cần phục hồi sau sự cố.

  • Giảm mùi hôi:
    Hoạt động của BCP12 cũng giúp giảm các mùi hôi khó chịu phát sinh trong bể kỵ khí.

  • Tăng sinh khí Metan:
    Sản phẩm có thể giúp tăng cường khả năng sinh khí metan, một nguồn năng lượng quan trọng từ quá trình phân hủy kỵ khí.
 
Ứng dụng cụ thể:
  • Phục vụ cho việc nuôi cấy lại hệ vi sinh kỵ khí sau khi khởi động hệ thống.

  • Cải tạo hệ vi sinh trong các bể kỵ khí.

  • Hỗ trợ xử lý quá tải trong các hệ thống xử lý nước thải.
 
Đặc điểm sản phẩm:

  • Dạng: Hạt bột màu vàng nâu.
  • Mật độ vi sinh: Có mật độ vi sinh cao, khoảng 5 x 10^9 CFU/gram.
  • Đóng gói: Có nhiều kích cỡ, ví dụ như túi 250 gram.
 
Trong hệ thống xử lý nước thải, đặc biệt là bể kỵ khí UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket), dầu mỡ là một trong những tác nhân gây vận hành kém ổn định nhất. Một số tác hại phổ biến gồm:



[separate]



1. Làm nổi bùn – mất lớp bùn hạt kỵ khí​


Dầu mỡ bám lên bề mặt bùn hạt làm giảm tỷ trọng bùn, khiến bùn dễ nổi lên mặt bể.


Hậu quả:


  • Mất lớp bùn hoạt tính
  • Trôi bùn sang công trình phía sau
  • Giảm hiệu suất xử lý COD/BOD
  • Tăng SS đầu ra


[separate]



2. Gây tắc nghẽn hệ thống phân phối nước​


Dầu mỡ tích tụ lâu ngày có thể:


  • Bít đường ống phân phối đáy
  • Tắc khe thu khí
  • Bám vào vách và thiết bị tách 3 pha

Điều này làm dòng chảy trong bể không đều, xuất hiện hiện tượng “short-circuit” khiến nước thải đi tắt mà chưa được xử lý hiệu quả.



[separate]



3. Ức chế vi sinh kỵ khí tạo methane​


Khi dầu mỡ bị phân hủy sẽ sinh ra LCFA (Long Chain Fatty Acids – axit béo chuỗi dài). Đây là nhóm chất dễ gây độc cho vi sinh methanogens trong UASB.


Hậu quả:


  • Giảm sinh khí methane
  • Giảm khả năng xử lý COD
  • Hệ vi sinh mất cân bằng
  • Dễ xảy ra hiện tượng “chua hóa” bể


[separate]



4. Hình thành váng dày trên mặt bể​


Dầu mỡ thường nổi lên tạo lớp váng dày:


  • Cản thoát khí biogas
  • Phát sinh mùi hôi mạnh
  • Tăng nguy cơ đóng bánh bề mặt
  • Khó vận hành và vệ sinh


[separate]



5. Làm giảm khả năng tiếp xúc giữa vi sinh và nước thải​


Lớp dầu bao phủ quanh bùn kỵ khí khiến:


  • Chất hữu cơ khó tiếp xúc với vi sinh
  • Tốc độ phân hủy giảm
  • Thời gian lưu thực tế bị ảnh hưởng


[separate]



6. Gây sốc tải và mất ổn định hệ vi sinh​


Nếu lượng dầu mỡ tăng đột ngột:


  • pH có thể giảm nhanh
  • VFA tích tụ cao
  • Sinh khí giảm mạnh
  • Bể dễ bị “die vi sinh”

Quá trình phục hồi UASB sau sốc dầu mỡ thường rất chậm.



[separate]



7. Tăng mùi hôi trong khu vực xử lý​


Dầu mỡ phân hủy kỵ khí dễ sinh ra:


  • H₂S
  • Axit hữu cơ bay hơi
  • Mùi ôi thiu, mùi khét dầu

Đặc biệt nghiêm trọng tại:


  • Hố thu
  • Bể điều hòa
  • Khu vực tách 3 pha UASB


[separate]



Những ngành thường gặp vấn đề dầu mỡ cao​


  • Nhà máy thực phẩm
  • Chế biến thủy sản
  • Mì ăn liền
  • Bếp ăn công nghiệp
  • Sản xuất nước sốt, gia vị
  • Đồ hộp
  • Giết mổ


[separate]



Giải pháp hạn chế dầu mỡ vào UASB​


  • Lắp bể tách mỡ hiệu quả trước UASB
  • Tuyển nổi DAF để giảm FOG
  • Kiểm soát tải dầu mỡ đầu vào
  • Bổ sung vi sinh phân hủy dầu mỡ
  • Duy trì nhiệt độ và pH ổn định
  • Hút váng định kỳ
 

Đính kèm

  • 101.png
    101.png
    51,2 KB · Lượt xem: 0
  • 9442F.png
    9442F.png
    57,8 KB · Lượt xem: 0
  • 9316.png
    9316.png
    48,9 KB · Lượt xem: 0
  • 9312.png
    9312.png
    63 KB · Lượt xem: 0
  • 401.png
    401.png
    51,1 KB · Lượt xem: 0
  • 201.png
    201.png
    54 KB · Lượt xem: 0
  • 111.png
    111.png
    48,6 KB · Lượt xem: 0

Dầu Mỡ Gây Sự Cố Bể UASB: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Giải Pháp Xử Lý Hiệu Quả​

Bể UASB là công trình xử lý kỵ khí được sử dụng phổ biến trong các hệ thống xử lý nước thải có tải lượng hữu cơ cao như thực phẩm, thủy sản, mì ăn liền, chế biến dầu ăn, nước sốt, giết mổ… Tuy nhiên, một trong những nguyên nhân gây mất ổn định nghiêm trọng cho bể UASB chính là dầu mỡ (FOG – Fats, Oils & Grease).

Nhiều hệ thống gặp tình trạng:

  • Bùn nổi hàng loạt
  • Hiệu suất COD giảm mạnh
  • Mùi hôi tăng cao
  • Vi sinh chết
  • Bể bị chua hóa
  • Sinh khí methane kém
Trong phần lớn trường hợp, nguyên nhân cốt lõi đều liên quan đến dầu mỡ đầu vào quá cao hoặc không được kiểm soát hiệu quả.


[separate]


Dầu Mỡ Trong Nước Thải Là Gì?​

Dầu mỡ trong nước thải bao gồm:

  • Dầu thực vật
  • Mỡ động vật
  • Dầu chiên rán
  • Chất béo từ thực phẩm
  • Dầu công nghiệp hữu cơ
Các thành phần này thường xuất hiện nhiều trong:

  • Nhà máy chế biến thực phẩm
  • Nhà máy mì ăn liền
  • Thủy sản
  • Bếp ăn công nghiệp
  • Sản xuất nước sốt, gia vị
  • Lò giết mổ
  • Nhà máy sữa
Do đặc tính khó tan trong nước, dầu mỡ rất dễ nổi lên bề mặt hoặc bám dính vào bùn vi sinh trong bể UASB.


[separate]


Vì Sao Dầu Mỡ Gây Hại Cho Bể UASB?​

1. Dầu Mỡ Làm Nổi Bùn Kỵ Khí​

Dầu mỡ bám quanh hạt bùn kỵ khí làm giảm tỷ trọng của bùn.

Khi lượng khí methane sinh ra bám vào lớp dầu:

  • Bùn dễ nổi lên mặt bể
  • Mất lớp sludge blanket
  • Trôi bùn sang công trình phía sau
Hậu quả:

  • Giảm MLSS/MLVSS
  • Hiệu suất COD giảm
  • Tăng SS đầu ra
  • Khó duy trì tải trọng hữu cơ ổn định
Đây là sự cố rất phổ biến ở các hệ thống có tải dầu mỡ cao.


[separate]


2. Gây Tắc Nghẽn Hệ Thống Phân Phối Đáy​

Dầu mỡ có khả năng:

  • Đóng bánh
  • Bám dính thành ống
  • Tích tụ tại khe phân phối
Theo thời gian sẽ gây:

  • Tắc đường ống đáy
  • Phân phối nước không đều
  • Xuất hiện dòng chảy ngắn (short-circuit)
Khi nước thải không tiếp xúc đều với lớp bùn vi sinh:

  • Hiệu quả xử lý giảm mạnh
  • Một số vùng trong bể bị “chết”
  • Sinh khí không đồng đều

[separate]


3. Ức Chế Vi Sinh Methane​

Trong môi trường kỵ khí, dầu mỡ bị phân hủy tạo thành LCFA (Long Chain Fatty Acids – axit béo chuỗi dài).

LCFA là chất có khả năng:

  • Bao phủ màng tế bào vi sinh
  • Ức chế vi khuẩn methane
  • Làm chậm tốc độ chuyển hóa hữu cơ
Khi LCFA tích tụ:

  • Khí methane giảm
  • VFA tăng cao
  • pH giảm
  • Hệ vi sinh mất cân bằng
Đây là nguyên nhân khiến nhiều bể UASB bị “chua hóa”.


[separate]


4. Hình Thành Lớp Váng Dầu Mỡ Trên Mặt Bể​

Dầu mỡ thường nổi lên tạo thành lớp váng dày.

Lớp váng này gây:

  • Cản thoát khí biogas
  • Tăng mùi hôi
  • Khó vận hành
  • Tăng nguy cơ đóng bánh bề mặt
Nếu không được xử lý định kỳ:

  • Bể dễ bị nghẹt khí
  • Áp suất trong bể tăng
  • Tăng nguy cơ sự cố vận hành

[separate]


Dấu Hiệu Nhận Biết Bể UASB Bị Ảnh Hưởng Bởi Dầu Mỡ​

Một số dấu hiệu thường gặp gồm:

Bùn nổi nhiều​

Bùn nổi thành từng mảng lớn hoặc nổi liên tục theo dòng khí.

Sinh khí giảm​

Lượng biogas giảm bất thường dù COD đầu vào vẫn cao.

COD đầu ra tăng​

Hiệu suất xử lý giảm rõ rệt.

pH giảm – VFA tăng​

Dấu hiệu hệ vi sinh methane đang bị ức chế.

Xuất hiện mùi ôi dầu​

Mùi chua, khét dầu hoặc mùi axit hữu cơ tăng mạnh quanh bể.

Váng nổi dày trên mặt UASB​

Xuất hiện lớp dầu nổi màu vàng nâu hoặc đen.


[separate]


Những Ngành Dễ Gặp Sự Cố Dầu Mỡ Trong UASB​

Các ngành có nguy cơ cao gồm:

  • Chế biến thực phẩm
  • Mì ăn liền
  • Nhà máy snack
  • Thủy sản
  • Chế biến thịt
  • Sản xuất nước sốt
  • Đồ hộp
  • Bếp ăn công nghiệp
  • Nhà máy sữa
Đặc biệt, các hệ thống không có:

  • Bể tách mỡ
  • Tuyển nổi DAF
  • Kiểm soát tải dầu mỡ
… thường rất dễ gặp sự cố.


[separate]


Giải Pháp Hạn Chế Dầu Mỡ Gây Sự Cố UASB​

1. Lắp Đặt Bể Tách Mỡ Hiệu Quả​

Đây là giải pháp quan trọng nhất.

Bể tách mỡ giúp:

  • Giảm FOG đầu vào
  • Hạn chế dầu vào UASB
  • Giảm sốc tải
Nên vệ sinh định kỳ để tránh tích tụ dầu mỡ lâu ngày.


[separate]


2. Sử Dụng Hệ Thống Tuyển Nổi DAF​

DAF có khả năng:

  • Tách dầu mỡ hiệu quả
  • Giảm SS
  • Ổn định tải hữu cơ
Đặc biệt phù hợp với:

  • Thực phẩm
  • Thủy sản
  • Nhà máy dầu ăn

[separate]


3. Bổ Sung Vi Sinh Phân Hủy Dầu Mỡ​

Các dòng vi sinh chuyên dụng có thể:

  • Phân hủy dầu mỡ nhanh hơn
  • Giảm tích tụ FOG
  • Giảm tạo váng
  • Hỗ trợ ổn định hệ vi sinh kỵ khí
Nên bổ sung tại:

  • Hố thu
  • Bể điều hòa
  • Tuyển nổi
  • Trước UASB

[separate]


4. Kiểm Soát Tải Trọng Hữu Cơ Và Dầu Mỡ​

Không nên tăng tải đột ngột.

Cần theo dõi:

  • FOG đầu vào
  • COD
  • VFA/Alkalinity
  • pH
  • Lượng khí methane
Đây là các chỉ số quan trọng giúp phát hiện sớm nguy cơ sốc dầu mỡ.


[separate]


5. Hút Váng Và Vệ Sinh Định Kỳ​

Cần:

  • Hút lớp dầu nổi
  • Vệ sinh máng thu
  • Kiểm tra hệ phân phối đáy
  • Làm sạch thiết bị tách 3 pha
Việc bảo trì định kỳ giúp hạn chế sự cố kéo dài.


[separate]


Kết Luận​

Dầu mỡ là một trong những nguyên nhân nguy hiểm nhất gây mất ổn định bể UASB. Nếu không được kiểm soát tốt, dầu mỡ có thể gây:

  • Nổi bùn
  • Chua hóa
  • Giảm sinh khí
  • Tăng mùi hôi
  • Giảm hiệu suất xử lý
  • Hư hỏng hệ vi sinh kỵ khí
Để vận hành UASB ổn định và bền vững, doanh nghiệp cần:

  • Kiểm soát FOG đầu vào
  • Tách dầu mỡ hiệu quả
  • Duy trì hệ vi sinh khỏe mạnh
  • Theo dõi tải trọng thường xuyên
Việc xử lý dầu mỡ ngay từ đầu nguồn luôn rẻ hơn rất nhiều so với chi phí phục hồi một bể UASB bị sự cố nghiêm trọng.
 

Đính kèm

  • ChatGPT Image 09_59_49 12 thg 5, 2026.png
    ChatGPT Image 09_59_49 12 thg 5, 2026.png
    2,5 MB · Lượt xem: 0
  • ChatGPT Image 10_02_12 7 thg 5, 2026.png
    ChatGPT Image 10_02_12 7 thg 5, 2026.png
    2,2 MB · Lượt xem: 0
  • ChatGPT Image 10_06_48 7 thg 5, 2026.png
    ChatGPT Image 10_06_48 7 thg 5, 2026.png
    2,2 MB · Lượt xem: 0
  • ChatGPT Image 10_11_14 15 thg 5, 2026.png
    ChatGPT Image 10_11_14 15 thg 5, 2026.png
    1,9 MB · Lượt xem: 0
  • ChatGPT Image 10_12_45 18 thg 5, 2026.png
    ChatGPT Image 10_12_45 18 thg 5, 2026.png
    2 MB · Lượt xem: 0
  • ChatGPT Image 10_23_50 18 thg 5, 2026.png
    ChatGPT Image 10_23_50 18 thg 5, 2026.png
    2,2 MB · Lượt xem: 0
  • ChatGPT Image 10_24_50 15 thg 5, 2026.png
    ChatGPT Image 10_24_50 15 thg 5, 2026.png
    2,3 MB · Lượt xem: 0
Tạo ⚠️ Bể UASB nổi bùn? Váng dầu dày? Sinh khí methane giảm mạnh?

Nguyên nhân rất có thể đến từ dầu mỡ tích tụ quá mức trong hệ kỵ khí!

🦠 BCP12 – Vi sinh chuyên dụng cho UASB giúp:
✅ Phân hủy dầu mỡ, FOG hiệu quả
✅ Giảm nổi bùn – giảm tạo váng
✅ Hỗ trợ vi sinh methane hoạt động ổn định
✅ Giảm mùi hôi kỵ khí
✅ Hạn chế nghẹt đường ống & hệ phân phối đáy
✅ Ổn định COD đầu ra

Phù hợp cho:
🏭 Nhà máy thực phẩm
🍜 Mì ăn liền
🐟 Thủy sản
🥩 Chế biến thịt
🥫 Đồ hộp – nước sốt – bếp ăn công nghiệp

💧 Giải pháp giúp hệ UASB vận hành ổn định – giảm sự cố – tiết kiệm chi phí vận hành!

📞 Hotline: 0949 906 079
 

Đính kèm

  • ChatGPT Image 10_33_00 15 thg 5, 2026.png
    ChatGPT Image 10_33_00 15 thg 5, 2026.png
    2 MB · Lượt xem: 0
  • ChatGPT Image 10_37_43 14 thg 5, 2026.png
    ChatGPT Image 10_37_43 14 thg 5, 2026.png
    2,1 MB · Lượt xem: 0
  • ChatGPT Image 10_38_59 15 thg 5, 2026.png
    ChatGPT Image 10_38_59 15 thg 5, 2026.png
    2,7 MB · Lượt xem: 0
  • ChatGPT Image 10_50_31 14 thg 5, 2026.png
    ChatGPT Image 10_50_31 14 thg 5, 2026.png
    2,1 MB · Lượt xem: 0
  • ChatGPT Image 10_50_35 14 thg 5, 2026.png
    ChatGPT Image 10_50_35 14 thg 5, 2026.png
    1,9 MB · Lượt xem: 0
  • ChatGPT Image 10_58_52 14 thg 5, 2026.png
    ChatGPT Image 10_58_52 14 thg 5, 2026.png
    2,4 MB · Lượt xem: 0
  • ChatGPT Image 11_17_27 22 thg 5, 2026.png
    ChatGPT Image 11_17_27 22 thg 5, 2026.png
    2 MB · Lượt xem: 0
  • ChatGPT Image 11_24_10 22 thg 5, 2026.png
    ChatGPT Image 11_24_10 22 thg 5, 2026.png
    2,1 MB · Lượt xem: 0
  • ChatGPT Image 11_32_21 22 thg 5, 2026.png
    ChatGPT Image 11_32_21 22 thg 5, 2026.png
    2,1 MB · Lượt xem: 0
  • ChatGPT Image 15_00_51 15 thg 5, 2026.png
    ChatGPT Image 15_00_51 15 thg 5, 2026.png
    2,1 MB · Lượt xem: 0
  • ChatGPT Image 13_31_14 27 thg 5, 2026.png
    ChatGPT Image 13_31_14 27 thg 5, 2026.png
    2 MB · Lượt xem: 0
Quay lại
Top Bottom