Tư vấn về vấn đề chuyển đổi đất trang trại
Hiện tại đất trồng lúa đang ngày càng giảm, vì có thể chuyển đổi thành các loại đất trồng cây lâu năm hoặc cây công nghiệp, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Tuy nhiên vấn đề thủ tục xin chuyển đổi không hề đơn giản. Do đó công ty luật Lawkey chuyên cung cấp tổng đài tư vấn luật đất đai sẽ giải đáp vấn đề này giúp bạn
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ.
Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết, xác nhận mục đích sử dụng đất vào giấy chứng nhận, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
Bước 3: Nhận kết quả
Hy vọng bài viết đã giải đáp thắc mắc của bạn về vấn đề này.
Hiện tại đất trồng lúa đang ngày càng giảm, vì có thể chuyển đổi thành các loại đất trồng cây lâu năm hoặc cây công nghiệp, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Tuy nhiên vấn đề thủ tục xin chuyển đổi không hề đơn giản. Do đó công ty luật Lawkey chuyên cung cấp tổng đài tư vấn luật đất đai sẽ giải đáp vấn đề này giúp bạn
- Chuyển đổi đất trồng lúa sang đất trang trại có phải xin phép không?
- Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;
- Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;
- Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;
- Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp
- Trình tự, thủ tục chuyển đổi đất trồng lúa sang đất làm trang trại
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở gọi chung là giấy chứng nhận.
- Ngoài ra, người sử dụng đất cần cung cấp bản sao các loại giấy tờ: chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu…
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ.
Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết, xác nhận mục đích sử dụng đất vào giấy chứng nhận, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
Bước 3: Nhận kết quả
Hy vọng bài viết đã giải đáp thắc mắc của bạn về vấn đề này.