Phân biệt 은/는 và 이/가: lỗi người mới học tiếng Hàn hay sai nhất (kèm 10 câu luyện có đáp án)

jockthree

Thành viên
Tham gia
20/10/2026
Bài viết
1
Mình dạy tiếng Hàn ở Du Học BA (Hải Phòng). Học viên mới gần như ai cũng nhầm cặp này, và nó xuất hiện liên tục trong đề đọc TOPIK I. Dưới đây là cách mình hay giải thích.
Cách gắn: danh từ có patchim (phụ âm cuối) thì dùng 은 / 이, không có patchim thì dùng 는 / 가.
학생은 – 친구는 · 학생이 – 친구가
Khi nào dùng 은/는 (chủ đề)

  1. Giới thiệu chủ đề, thông tin cả hai đã biết: 저는 학생이에요.
  2. So sánh, đối chiếu: 저는 커피를 좋아해요. 동생은 차를 좋아해요.
Khi nào dùng 이/가 (chủ ngữ)
  1. Thông tin mới, hoặc trả lời câu hỏi "ai/cái gì": 누가 왔어요? → 민수가 왔어요.
  2. Đi với 있다/없다, 되다, 아니다: 시간이 없어요 · 의사가 되고 싶어요 · 학생이 아니에요.
  3. Chủ ngữ trong mệnh đề phụ (mệnh đề bổ nghĩa): 제가 만든 김밥이에요.
  4. Hiện tượng tự nhiên, sự việc vừa xảy ra: 비가 와요.
Mẹo: 저/나/너 + 가 sẽ thành 제가 / 내가 / 네가. Câu như 형은 키가 커요 dùng cả hai: 은/는 nêu chủ đề, 이/가 chỉ đặc điểm.
10 câu luyện (điền 은/는 hoặc 이/가):
  1. 제 이름( ) 민지예요.
  2. 누가 왔어요? – 민수( ) 왔어요.
  3. 저( ) 베트남 사람이에요.
  4. 오늘은 시간( ) 없어요.
  5. 저는 커피를 좋아해요. 동생( ) 차를 좋아해요.
  6. 교실에 학생( ) 많아요.
  7. 제( ) 만든 김밥이에요.
  8. 저는 의사( ) 아니에요.
  9. 비( ) 와요.
  10. 형( ) 키가 커요.
Đáp án: 1. 은 · 2. 가 · 3. 는 · 4. 이 · 5. 은 · 6. 이 · 7. 가 · 8. 가 · 9. 가 · 10. 은
Muốn luyện thêm dạng này, bạn nên làm đề đọc TOPIK I các năm trước, chú ý những câu điền tiểu từ.
Có câu nào còn thắc mắc thì cứ hỏi dưới bài, mình giải thích thêm.
 
Quay lại
Top Bottom