Nguyên lý kế toán là gì?

Trong chuyên mục 'Tài chính - Ngân hàng' đăng bởi Linhnguyen05, 13/8/2019. — 163 Lượt xem

  1. Linhnguyen05

    Linhnguyen05 Thành viên mới

    Nguyên lý kế toán là gì?

    1.Định nghĩa về kế toán
    KẾ TOÁN là công đoạn xác định, ghi chép, tổng hợp và báo cáo những thông báo kinh tế cho những người ra quyết định.

    Quá trình kế toán được biểu thị như sau: Các sự kiện hay giao dịch -> Phân tích và biên chép -> Các báo cáo tài chính -> Những người sử dụng

    2.Đối tượng kế toán

    a, Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán

    – Các nhà quản trị doanh nghiệp

    – Cán bộ công nhân viên; những cổ đông; chủ mang đối tượng kế toán

    – Các bên liên doanh, nhà tài trợ vốn, nhà đầu tư.

    – Khách hàng, nhà cung cấp.

    – Cơ quan thuế; cục thống kê.

    – Các cơ quan quản lý quốc gia và cấp chủ quản.

    b, Đối tượng kế toán

    Đối tượng kế toán là tài sản: thuộc quyền quản lý và sử dụng của nhà hàng cũng như sự vận động, đổi thay của tài sản trong giai đoạn hoạt động của doanh nghiệp.

    Tài sản trong doanh nghiệp bao giờ cũng diễn đạt trên hai mặt: kết cấu của của cải (cho biết của cải gồm những gì?) và nguồn hình thành tài sản (cho biết của cải cho đâu mà có?) do vậy, đối tượng cụ thể kế toán được xác định dựa trên hai mặt này:

    Kết cấu của tài sản bao gồm:
    + Tài sản lưu động: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, nguyên vật liệu, sản phẩm, nợ buộc phải thu, ….. Học kế toán ở đâu tốt

    + Tài sản cố định: nhà xưởng, máy móc thiết bị,…..

    Nguồn hình thành tài sản bao gồm:
    – Nợ nên trả: vay ngắn hạn, vay dài hạn,….

    – Nguồn vốn chủ sở hữu: nguồn vốn kinh doanh, lợi nhuận chưa phân phối, những quỹ của doanh nghiệp.


    Ngoài ra, đối tượng cụ thể của của kế toán bao gồm những quá trình khác nhau của công đoạn tái chế tạo trong doanh nghiệp.

    Nguyên lý kế toán là gì?

    3.Chức năng nhiệm vụ của kế toán:
    Quan sát, hấp thụ và biên chép 1 phương pháp mang hệ thống hoạt động kinh doanh hàng ngày những nghiệp vụ kinh tế nảy sinh và những sự kiện kinh tế khác.

    Phân chiếc những nghiệp vụ và sự kiện kinh tế thành những nhóm và những mẫu khác nhau, việc phân chiếc này sở hữu tác dụng giảm được khối lượng to những chi tiết thành dạng cô đọng và hữu dụng.

    Tổng hợp những thông tin đã phân chiếc thành những báo cáo kế toán đáp ứng bắt buộc của người ra các quyết định.

    Ngoài ra, công đoạn kế toán còn bao gồm những thao tác như việc truyền đạt thông báo tới những đối tượng quan tâm và giải thích những thông báo kế toán cần thiết cho việc ra những quyết định marketing riêng biệt.

    Lưu ý: Thuật ngữ “nghiệp vụ” chỉ 1 hành động đã hoàn thành chứ không bắt buộc một hành động dự kiến hoặc sở hữu thể xảy ra trong tương lai.

    4.Yêu cầu đối mang kế toán
    Yêu cầu đối có công việc kế toán:

    a, Kế toán cần chính xác, trung thực, khách quan, miêu tả ở những mặt:

    + Chứng từ cần chính xác: chứng từ là khâu khởi điểm của kế toán, nội dung và số liệu ghi trên chứng từ đúng có thực tại của các hoạt động kinh tế. Toàn bộ công tác kế toán sở hữu chính xác hay không phần lớn phụ thuộc vào khâu lập chứng từ biên chép ban đầu.

    + Vào sổ cần chính xác: nên ghi chép, kiểm tra, tính toán bảo đảm sự chuẩn xác số liệu, sau ấy xếp đặt, lưu trữ chứng từ đầy đủ, gọn ghẽ ngăn nắp.

    + Báo cáo phải chính xác: lập báo cáo cần cẩn thận, đánh giá số liệu thật chính xác trước lúc nộp cho những nơi nhận theo quy định và theo bắt buộc quản lý.

    b, Kế toán nên kịp thời
    – Kế toán phải kịp thời: Kế toán xác thực nhưng nên kịp thời mới với tác dụng thiết thực đến công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh phê chuẩn việc sản xuất kịp thời các thông báo chuyên dụng cho yêu cấu quản lý.

    c, Kế toán cần đầy đủ: buộc phải phản ánh đầy đủ những nghiệp vụ kinh tế nảy sinh trên cơ sở các chứng từ gốc hợp lệ, hợp pháp ko thêm bớt, không bỏ sót và buộc phải phản ánh tất cả các hoạt động kinh tế tài chính, thuộc các dòng của cải của doanh nghiệp.

    d, Kế toán phải rõ ràng dễ hiểu, dễ so sánh, đối chiếu: Các công việc của kế toán từ khâu ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên những chứng từ gốc đến việc phân dòng và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế trên các sổ sách kế toán và tổng hợp lại thành các chỉ tiêu kinh tế trên những báo cáo kế toán đều nên được biểu lộ 1 cách rõ ràng dễ hiểu.

    – Tổ chức kế toán trong đơn vị cần theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả:

    Công tác kế toán cũng như công tác khác trong đơn vị lúc tiến hành đều cần thực hành hà tằn hà tiện chi phí và đạt hiệu quả cao góp phần tăng hiệu quả hoạt động toàn đơn vị

    5.Đơn vị tính dùng trong kế toán
    Đơn vị kế toán mang thể hiểu là 1 thực thể kế toán.

    Một thực thể kế toán là bất kỳ một công ty kinh tế kiểm soát nguồn vốn và tham gia vào các hoạt động kinh tế. Mỗi cá nhân có thể là một thực thể kế toán.

    Một công ty bất đề cập được đơn vị như một doanh nghiệp, 1 siêu thị là 1 thực thể kế toán. Các cơ quan của Nhà nước cũng như toàn bộ những câu lạc bộ hay công ty không thu lợi nhuận là một thực thể kế toán.

    Như vậy, doanh nghiệp kế toán gồm mọi những đơn vị cá nhân kiểm soát nguồn vốn và tham gia vào các hoạt động kinh tế ở đa số lĩnh vực, tất cả thành phần kinh tế với thể là doanh nghiệp mang tư phương pháp pháp nhân đầy đủ, với tư bí quyết pháp nhân không đầy đủ, nói cả tổ chức không sở hữu tư phương pháp pháp nhân lẫn thể nhân.
     




Đang tải...

Chia sẻ cùng bạn bè

Đang tải...
TOP