Múi giờ các nước trên thế giới [Danh sách]

Newsun

Believe in Good
Thành viên thân thiết
Tham gia
11/11/2008
Bài viết
9.575
Trên Trái Đất, thời gian biến đổi dần dần từ Đông sang Tây. Tại một thời điểm xác định, có vùng đang là buổi sáng, có vùng khác lại đang là buổi tối. Trong lịch sử, người ta dùng vị trí Mặt Trời để xác định thời gian trong ngày (gọi là giờ Mặt Trời), và các thành phố nằm ở các kinh tuyến khác nhau có thời gian trên đồng hồ khác nhau.

world-time-zones.jpg


[Xem bản đồ lớn]


Khi ngành đường sắt và viễn thông phát triển, sự biến đổi liên tục về giờ giấc giữa các kinh tuyến gây trở ngại đáng kể. Các múi giờ được sinh ra để giải quyết phần nào vấn đề này. Các đồng hồ của từng vùng được lấy đồng bộ bằng thời gian tại kinh tuyến trung bình đi qua vùng. Mỗi vùng như vậy là một múi giờ.


Có thể dùng 24 đường kinh tuyến chia bề mặt Trái Đất ra làm 24 phần bằng nhau, giúp cho chênh lệch giờ giữa các múi giờ là 1 giờ, một con số thuận tiện. Tuy nhiên, việc phân chia trên chỉ là cơ sở chung; các múi giờ cụ thể được xây dựng dựa trên các thỏa ước địa phương, có yếu tố quan trọng của việc thống nhất lãnh thổ nước. Do vậy trên bản đồ thế giới, có thể thấy rất nhiều ngoại lệ, và chênh lệch giờ giữa một số múi giờ có thể không bằng 1 giờ.


Mọi múi giờ trên Trái Đất đều lấy tương đối so với giờ UTC (xấp xỉ bằng giờ GMT trong lịch sử) là giờ tại kinh tuyến số 0, đi qua Đài thiên văn Hoàng gia Greenwich, Greenwich, Luân Đôn, Anh.


Giờ phối hợp quốc tế hay UTC, là một chuẩn quốc tế về ngày giờ thực hiện bằng phương pháp nguyên tử. "UTC" không hẳn là một từ viết tắt, mà là từ thỏa hiệp giữa viết tắt tiếng Anh "CUT" (Coordinated Universal Time) và viết tắt tiếng Pháp "TUC" (temps universel coordonné). Nó được dựa trên chuẩn cũ là giờ trung bình Greenwich (GMT, tiếng Anh: Greenwich Mean Time) do hải quân Anh đặt ra vào thế kỷ thứ 19, sau đó được đổi tên thành giờ quốc tế (UT, tiếng Anh: Universal Time). Múi giờ trên thế giới được tính bằng độ lệch âm hay dương so với giờ quốc tế.

  • Giờ quốc tế có vấn đề là vì nó định nghĩa một ngày là thời gian Trái đất quay quanh trục của chính nó, tuy nhiên, tốc độ này không cố định, độ dài ngày theo UT không phải lúc nào cũng như nhau.
  • Để giải quyết vấn đề này, vào giữa những năm 1980 người ta chuyển sang dùng UTC là chuẩn dùng giờ nguyên tử quốc tế (TAI), được Văn phòng quốc tế về khối lượng và độ dài (tiếng Pháp: Bureau International des Poids et Mesures, BIPM) đặt ở (Pavillon de Breteuil thuộc vùng Sèvres ở Pháp) định nghĩa dựa trên hàng trăm đồng hồ nguyên tử xezi trên khắp thế giới.
Một số địa phương có thể thay đổi múi giờ theo mùa. Ví dụ như, vào mùa hè, một số nước ôn đới hoặc gần vùng cực thực hiện quy ước giờ mùa hè, chỉnh giờ sớm lên một giờ. Điều này khiến chênh lệch giờ giữa các địa phương thêm phức tạp. [Xem lịch thay đổi múi giờ các nước]
Có thể nhấn Ctrl+F rồi nhập múi giờ hoặc quốc gia, lãnh thổ cần tìm để tra cứu:

Bắt đầu bằng chữ A
Tên nước - Thành phốMúi giờ
Afghanistan - KabulGMT + 4.30
Albania - TiraneGMT + 1.00
Algeria - AlgiersGMT + 1.00
Andorra - Andorra La VellaGMT + 1.00
Angola - LuandaGMT + 1.00
Antigue and Barbuda - Saint John'sGMT - 4.00
Argentina - Buenos AiresGMT - 3.00
Armenia - YerevanGMT + 4.00
Australia - Australian Capital Territory - CanberraGMT + 10.00
Austria - ViennaGMT + 1.00
Azerbaijan - BakuGMT + 4.00


Bắt đầu bằng chữ B
Tên nước - Thành phốMúi giờ
Bahamas - NassauGMT - 5.00
Bahrain - Al ManamahGMT + 3.00
Bangladesh - DhakaGMT + 6.00
Barbados - BridgetownGMT - 4.00
Belarus - MinskGMT + 2.00
Belgium - BrusselsGMT + 1.00
Belize - BelmopanGMT - 6.00
Benin - Porto NovoGMT + 1.00
Bhutan - ThimphuGMT + 6.00
Bolivia - La PazGMT - 4.00
Bosnia - Herzegovina - SarajevoGMT + 1.00
Botswana - GaboroneGMT + 2.00
Brazil - Distrito Federal - BrasiliaGMT - 3.00
Brunei Darussalam - Bandar Seri BegawanGMT + 8.00
Bulgaria - SofiaGMT + 2.00
Burkina Faso - OuagadougouGMT 0.00
Burundi - BujumburaGMT + 2.00


Bắt đầu bằng chữ C
Tên nước - Thành phốMúi giờ
Cambodia - Phnom PenhGMT + 7.00
Cameroon - YaoundeGMT + 1.00
Canada - Ontario - OttawaGMT - 5.00
Cape Verde - PraiaGMT - 1.00
Central African Republic - BanguiGMT + 1.00
Chad - NdjamenaGMT + 1.00
Chile - SantiagoGMT - 4.00
China - BeijingGMT + 8.00
Colombia - BogotaGMT - 5.00
Comoros - MoroniGMT + 3.00
Congo - BrazzavilleGMT + 1.00
Congo Dem. Rep. - KinshasaGMT + 1.00
Cook Islands - RarotongaGMT - 10.00
Costa Rica - San JoseGMT - 6.00
Cote D'Ivoire - YamoussoukroGMT 0.00
Croatia - ZagrebGMT + 1.00
Cuba - HavannaGMT - 5.00
Cyprus - NicosiaGMT + 2.00
Czech Republic - PragueGMT + 1.00


Bắt đầu bằng chữ D
Tên nước - Thành phốMúi giờ
Denmark - CopenhagenGMT + 1.00
Djibouti - DjiboutiGMT + 3.00
Dominica - RoseauGMT - 4.00
Dominican Republic - Santo DomingoGMT - 4.00


Bắt đầu bằng chữ E
Tên nước - Thành phốMúi giờ
East Timor - DiliGMT + 9.00
Ecuador - QuitoGMT - 5.00
Eqypt - CairoGMT + 2.00
El Salvador - San SalvadorGMT - 6.00
Equatorial Guinea - MalaboGMT + 1.00
Eritrea - AsmeraGMT + 3.00
Estonia - TallinnGMT + 2.00
Ethiopia - Addis AbabaGMT + 3.00


Bắt đầu bằng chữ F
Tên nước - Thành phốMúi giờ
Fiji - SuvaGMT 0.00
Finland - HelsinkiGMT + 2.00
France - ParisGMT + 1.00


Bắt đầu bằng chữ G
Tên nước - Thành phốMúi giờ
Gabon - LibrevilleGMT + 1.00
Gambia - BanjulGMT 0.00
Georgia - TbilisiGMT + 4.00
Germany - Berlin - BerlinGMT + 1.00
Ghana - AccraGMT 0.00
Greece - AthensGMT + 2.00
Grenada - Saint George'sGMT - 4.00
Guatemala - GuatemalaGMT - 6.00
Guinea - ConakryGMT 0.00
Guinea Bissau - BissauGMT 0.00
Guyana - GeorgetownGMT - 4.00


Bắt đầu bằng chữ H
Tên nước - Thành phốMúi giờ
Haiti - Port-au-PrinceGMT - 5.00
Honduras - TegucigalpaGMT - 6.00
Hungary - BudapestGMT + 1.00


Bắt đầu bằng chữ I
Tên nước - Thành phốMúi giờ
Iceland - ReykjavikGMT 0.00
India - New DelhiGMT + 5.30
Indonesia - Java - JakartaGMT + 7.00
Iran - TehranGMT + 3.30
Iraq - BaghdadGMT + 3.00
Ireland - DublinGMT 0.00
Isle of Man - DouglasGMT 0.00
Israel - JerusalemGMT + 2.00
Italy - RomeGMT + 1.00


Bắt đầu bằng chữ J
Tên nước - Thành phốMúi giờ
Jamaica - KingstonGMT - 5.00
Japan - TokyoGMT + 9.00
Jordan - AmmanGMT + 2.00


Bắt đầu bằng chữ K
Tên nước - Thành phốMúi giờ
Kazakstan - AstanaGMT + 6.00
Kenya - NairobiGMT + 3.00
Kiribati - TarawaGMT + 12.00
Kosovo - PristinaGMT + 1.00
Kuwait - Kuwait CityGMT + 3.00
Kyrgyzstan - BishkekGMT + 5.00


Bắt đầu bằng chữ L
Tên nước - Thành phốMúi giờ
Laos - VientianeGMT + 7.00
Latvia - RigaGMT + 2.00
Lebanon - BeirutGMT + 2.00
Lesotho - MaseruGMT + 2.00
Liberia - MonroviaGMT 0.00
Libya - TripoliGMT + 2.00
Liechtenstein - VaduzGMT + 1.00
Lithuania - VilniusGMT + 2.00
Luxembourg - LuxembourgGMT + 1.00


Bắt đầu bằng chữ M
Tên nước - Thành phốMúi giờ
Macedonia - SkopjeGMT + 1.00
Madagascar - AntananarivoGMT + 3.00
Malawi - LilongweGMT + 2.00
Malaysia - Kuala LumpurGMT + 8.00
Mali - BamakoGMT 0.00
Malta - VallettaGMT + 1.00
Mauritania - NouakchottGMT 0.00
Mauritius - Port LouisGMT + 4.00
Mexico - Mexico CityGMT - 6.00
Moldova - KishinevGMT + 2.00
Monaco - MonacoGMT + 1.00
Mongolia - UlaanbaatarGMT + 8.00
Morocco - RabatGMT 0.00
Mozambique - MaputtoGMT + 2.00
Myanmar - RangoonGMT + 6.30


Bắt đầu bằng chữ N
Tên nước - Thành phốMúi giờ
Namibia - WindhoekGMT + 1.00
Nauru - MakwaGMT + 12.00
Nepal - KathmanduGMT + 6.00
Netherlands - AmsterdamGMT + 1.00
New Zealand - WellingtonGMT + 12.00
Nicaragua - ManaguaGMT - 6.00
Niger - NiameyGMT + 1.00
Nigeria - AbujaGMT + 1.00
Niue - AlofiGMT - 11.00
North Korea - PyongyangGMT + 9.00
Norway - OsloGMT + 1.00


Bắt đầu bằng chữ O
Tên nước - Thành phốMúi giờ
Oman - MuscatGMT + 4.00


Bắt đầu bằng chữ P
Tên nước - Thành phốMúi giờ
Pakistan - IslamabadGMT + 5.00
Palau - KororGMT + 9.00
Panama - PanamaGMT - 5.00
Papua New Guinea - Port MoresbyGMT + 10.00
Paraguay - AsuncionGMT - 4.00
Peru - LimaGMT - 5.00
Philippines - ManillaGMT + 8.00
Poland - WarsawGMT + 1.00
Portugal - LisbonGMT 0.00
Puerto Rico - San JuanGMT - 4.00


Bắt đầu bằng chữ Q
Tên nước - Thành phốMúi giờ
Qatar - Ad DawhahGMT + 3.00



Bắt đầu bằng chữ R
Tên nước - Thành phốMúi giờ
Reunion (French) - Saint - DenisGMT + 4.00
Romania - BucharestGMT + 2.00
Russia - MoscowGMT + 3.00
Rwanda - KigaliGMT + 2.00


Bắt đầu bằng chữ S
Tên nước - Thành phốMúi giờ
Saint Kitts & Nevis - BasseterreGMT - 4.00
Saint Lucia - CastriesGMT - 4.00
Saint Vincent & Grenadines - KingstownGMT - 4.00
Samoa - ApiaGMT - 11.00
San Marino - San MarinoGMT + 1.00
Sao Tome and Principe - Sao TomeGMT 0.00
Saudi Arabia - RiyadhGMT + 3.00
Senegal - DakarGMT 0.00
Seychelles - VictoriaGMT + 4.00
Sierra Leone - FreetownGMT 0.00
Singapore -SingaporeGMT + 8.00
Slovak Republic - BratislavaGMT + 1.00
Slovenia - LjubljanaGMT + 1.00
Solomon Islands - HontaraGMT + 11.00
Somalia - MogadishuGMT + 3.00
South Africa - PretoriaGMT + 2.00
Spain - MadridGMT + 1.00
Sri Lanka - ColomboGMT + 6.00
Sudan - KhartoumGMT + 3.00
Suriname - ParamariboGMT - 3.00
Swaziland - MbabaneGMT + 2.00
Sweden - StockholmGMT + 1.00
Switzerland - BernGMT + 1.00
Syria - DamascusGMT + 2.00


Bắt đầu bằng chữ T
Tên nước - Thành phốMúi giờ
Taiwan - TaipeiGMT + 8.00
Tajikistan - DushanbeGMT + 5.00
Tanzania - Dar es SalaamGMT + 3.00
Thailand - BangkokGMT + 7.00
Togo - LomeGMT 0.00
Tonga - NukualofaGMT + 13.00
Trinidad and Tobago - Port of SpainGMT - 4.00
Tunisia - TunisGMT + 1.00
Turkey - AnkaraGMT + 2.00
Turkmenistan - AshgabatGMT + 5.00
Tuvalu - FunafutiGMT +12.00


Bắt đầu bằng chữ U
Tên nước - Thành phốMúi giờ
U.K. - England - LondonGMT 0.00
U.S.A. - Washington D.CGMT - 5.00
Uganda - KampalaGMT + 3.00
Ukraine - KievGMT + 2.00
United Arab Emirates - Abu DhabiGMT + 4.00
Uruguay - MontevideoGMT - 3.00
Uzbekistan - TashkentGMT + 5.00


Bắt đầu bằng chữ V
Tên nước - Thành phốMúi giờ
Vanuatu - VilaGMT + 11.00
Vatican City State - Vatican CityGMT + 1.00
Venezuela - CaracasGMT - 4.00
Vietnam - Hanoi [KSV]GMT + 7.00


Bắt đầu bằng chữ Y
Tên nước - Thành phốMúi giờ
Yemen - SanaGMT + 3.00
Yugoslavia - Serbia - BelgradeGMT + 1.00


Bắt đầu bằng chữ Z
Tên nước - Thành phốMúi giờ
Zambia - LusakaGMT + 2.00
Zimbabwe - HarareGMT + 2.00

Thông tin tìm hiểu thêm:

Múi giờ đầu tiên trong lịch sử được ngành đường sắt Anh đặt ra vào ngày 1 tháng 12 năm 1847, gọi là múi giờ GMT. Các đồng hồ trong vùng này đều chỉ cùng giờ với đồng hồ đặt tại đường kinh tuyến đi qua Đài thiên văn Hoàng gia Greenwich.


Ngày 23 tháng 8 năm 1852, tín hiệu thời gian được truyền lần đầu bằng điện tín từ Đài thiên văn Greenwich. Đến năm 1855, 98% các đồng hồ công cộng tại nước Anh có cùng giờ GMT, tuy nhiên phải đến ngày 2 tháng 8 năm 1880 thì giờ này mới được chính thức đưa vào luật.


Đến năm 1929, đa số các nước áp dụng các múi giờ chênh nhau 1 giờ. Năm 1950, các múi giờ được ghi kèm thêm chữ cái viết hoa: Z cho múi giờ số không, A đến M (trừ J) cho các múi giờ phía Đông, N đến Y cho các múi giờ phía Tây.


Trước năm 1967, Việt Nam lấy giờ Bắc Kinh làm chuẩn cho âm lịch. Ngày 8 tháng 8 năm 1967, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành đổi lịch dùng múi giờ GMT +7 làm chuẩn. Vì thế hai miền nam bắc Việt Nam đón Tết Mậu Thân hai ngày khác nhau (miền bắc ngày 29 tháng 1 trong khi miền nam thì ngày 30 tháng 1).


Ngày 1 tháng 1, 1972, một hội nghị quốc tế về thời gian đã thay GMT bằng Giờ Phối hợp Quốc tế (UTC), được giữ bởi nhiều đồng hồ nguyên tử quanh thế giới. UT1 được dùng, thay GMT, để tuợng trưng cho "thời gian Trái Đất quay". Giây nhuận được thêm hay bớt vào UTC để giữ nó không khác UT1 nhiều quá 0,9 giây.
Hiện nay, Việt Nam dùng múi giờ UTC +7.


(Tổng hợp từ Internet)
 
Hiệu chỉnh:
Top