Máy chủ (server) là gì? Phân mẫu máy chủ theo bề ngoài, cách xây dựng và chức năng

nang2911

Thành viên mới
Tham gia
12/10/2017
Bài viết
3
I. Máy chủ (server) là gì?

Nghĩa 1: Server là một thiết bị: Server là 1 máy tính được kết nối sở hữu mạng máy tính hoặc Internet, có địa chỉ IP tĩnh, năng lực xử lý cao, lưu trữ mạnh mẽ. Trên đấy người ta cài đặt những phần mềm nhằm chuyên dụng cho cho những máy tính khác truy vấn cập để yêu cầu cung cấp những nhà sản xuất và tài nguyên.

Nghĩa 2: Server là 1 hệ thống: Server là 1 hệ thống (phần mềm và phần cứng máy tính phù hợp) đáp ứng yêu cầu trên một mạng máy tính để phân phối, hoặc tương trợ cung cấp một nhà cung cấp mạng. Những server sở hữu thể chạy trên một máy tính chuyên dụng hoặc đa dạng máy tính nối mạng với khả năng máy chủ lưu trữ như máy cất cơ sở vật chất dữ liệu (database server), máy chủ đựng những tập thông tin (file server), máy chủ thư điện tử (mail server)

Nghĩa 3: Server là một chương trình: Server là một chương trình máy tính hoạt động như 1 dịch vụ để đáp ứng những nhu cầu hay những yêu cầu trong khoảng các chương trình khác (từ những máy tính khác, được hiểu theo tiếng nói chuyên môn là client). Điểm đặc thù là chương trình trên máy chủ và các chương trình của máy con sở hữu thể cùng hoạt động chung trên 1 máy tính hoặc trên đa dạng máy tính khác nhau.

II. Phân mẫu máy chủ theo kiểu dáng:

1. Máy chủ tower

Dạng tháp (Tower server) thích hợp cho các đơn vị mang không gian văn phòng tránh và yêu cầu giám sát dễ dàng hơn các nguồn tài nguyên mạng.

hai. Máy chủ dạng rack

một máy chủ server rack là máy chủ được gắn bên trong một giá đỡ. Các máy chủ rack thường là các máy chủ đa năng tương trợ đa dạng ứng dụng và cơ sở vật chất cơ sở máy tính. Mục đích đằng sau xếp chồng dọc là tiết kiệm ko gian sàn trọng tâm dữ liệu. Càng rộng rãi đồ vật quản trị viên mang thể xếp theo chiều dọc, họ càng mang đa dạng thiết bị.

Dạng rack (Rack server) thích hợp có các doanh nghiệp muốn tối đa hóa ko gian văn phòng, muốn sở hữu khả năng hòa trộn và kết nối các máy chủ để phù hợp sở hữu khối lượng công tác mới nổi và các ứng dụng. Một số mô hình dáng kệ của Dell bao gồm: R310, R415, R515, R710, R715 và R910. Mô phỏng hiệu suất trung cấp, giống như R510, là sự tuyển lựa thấp cho những nhiệm vụ cơ sở vật chất dữ liệu thuộc các phòng ban, trong khi những mô phỏng tiên tiến như R710 đáp ứng các đề xuất phần cứng cho các trang web máy chủ từ xa và những trọng tâm dữ liệu.

3. Máy chủ Blade

1 máy chủ Blade là một vỏ máy chủ chứa rộng rãi bảng mạch mô-đun được gọi là lưỡi máy chủ. Phần lớn các máy chủ phiến được rút xuống CPU, bộ điều khiển mạng và CPU. 1 Số mang ổ lưu trữ nội bộ. Bất kỳ thành phần nào khác được san sớt duyệt khuông.

Mỗi sườn máy chủ server san sớt những thành phần máy chủ trong vỏ bọc như công tắc, cổng và đầu nối nguồn. Quản trị viên mang thể phân cụm các khung hoặc quản lý và vận hành từng cá nhân như một máy chủ riêng của mình, chả hạn như gán vận dụng và người dùng cuối cho những lưỡi cụ thể.

các vỏ thường phù hợp có những phép đo tổ chức rack, cho phép IT tiết kiệm ko gian. Sức mạnh xử lý của máy chủ Blade dùng cho nhu cầu tính toán cao. Kiến trúc mô-đun của họ tương trợ bàn thảo nóng. Lưỡi dao có tay cầm nhỏ bên ngoài nên việc rút hoặc thay thế chúng là một vấn đề thuần tuý.

Máy chủ Blade có thể mở mang tới mức hiệu suất cao, nếu trọng điểm dữ liệu có đủ năng lượng khiến mát và năng lượng để tương trợ cơ sở vật chất cơ sở vật chất dày đặc.

>>> Xem thêm: giá hpe dl360 gen10

III. Phân cái máy chủ theo cách thức vun đắp, thiết lập:

1. Máy chủ vật lý ( Dedicate server)

Dedicated server là 1 dòng lưu trữ trên internet mà người dùng mang thể thuê gần như một máy chủ, không phải san sẻ có bất cứ ai. Dedicated server thường được đặt tại trọng điểm máy chủ dữ liệu và được phân phối các tính năng dự phòng về tài nguyên, nguồn điện… đảm bảo sự an toàn của máy chủ.

2. Máy chủ ảo – VPS

VPS là viết tắt của Virtual Private Server (máy chủ riêng ảo). 1 VPS cũng giống như shared host, tức thị với phổ biến VPS được đặt trên cùng 1 máy chủ vật lý, dùng cho nhu cầu của các website lớn, tuy nhiên chi phí mua VPS lại cao hơn so với shared host. Chi phí của máy chủ ảo VPS cao hơn so có shared host là do các gói shared host đều được chia sẻ tài nguyên trong khoảng 1 máy chủ vật lý với tài nguyên cho phép rất phải chăng.

ví dụ, giả dụ bạn mang một máy chủ mang 6 cores/12 threads, nhưng sẽ tạo ra 3 VPS khác nhau với thông số hai cores/4 threads và gói VPS ấy sẽ tạo ra 50 gói shared host sử dụng chung tài nguyên từ hai cores/4 threads này. Điều này mang tức thị có 2 cores/4 threads, bạn sẽ chia cho những gói shared host khác nhau và những tài nguyên từ cấu hình này sẽ được san sẻ lẫn nhau, tiêu dùng không quá mức xử lý cho phép của 2 cores/4 threads.

3. Máy chủ đám mây – cloud

Cloud server thường bị nhầm lẫn có VPS, vì cả hai cái đều dựa trên ảo hóa và với phổ quát đặc điểm giống nhau. Không những thế, cloud server là ảo hóa trên nền móng công nghệ điện toán đám mây. Vì vậy, nó mang các điểm hay nổi bật mà ở VPS không hề có. Trong dedicated server và hầu hết các VPS, các disk và CPU/RAM đều nằm trên 1 máy chủ vật lý, nhưng mang BizFly Cloud, storage backend và những compute node được chạy biệt lập. Điều này giúp nâng cao khả năng mở mang thuận tiện và ngừa của server khi mà vẫn đảm bảo hiệu suất và giá tiền hợp lý cho tổ chức.

>>> Xem thêm: bán máy chủ HP ML110 Gen10



IV. Phân loại máy chủ theo chức năng phổ biến:

1. Máy chủ web

Máy chủ web (Web Server) là máy chủ sở hữu chức năng lưu trữ thông tin dữ liệu của website, tạo môi trường kết nối để các bạn truy tìm cập vào website tiện dụng. Khách hàng và máy chủ kết nối mang nhau phê chuẩn giao thức HTTP (Hypertext Transfer Protocol). Mọi nội dung của website được hiển thị chủ yếu dưới dạng tài liệu HTML (Hypertext Markup Language)

2. Máy chủ Database (Database Server)

Là máy chủ chuyên dụng được dùng để quản trị hạ tầng dữ liệu. Trên máy chủ có cài đặt các phần mềm quản trị hạ tầng dữ liệu chuyên nghiệp: SQL server, MySQL, Oracle…

3. Máy chủ FTP (FTP server)

sử dụng để truyền vận tải những tập tin từ máy chủ này sang máy chủ khác dựa vào mạng kết nối: LAN, Internet…

4. Máy chủ DNS (DNS Server

Máy chủ DNS (DNS Server là máy chủ phân giải tên miền. Mỗi máy tính, thiết bị mạng tham dự vào mạng Internet đều kết nối mang nhau bằng liên hệ IP (Internet Protocol). Để tiện lợi cho việc dùng và dễ nhớ ta dùng tên (domain name) để xác định thiết bị đó. Hệ thống tên miền DNS (Domain Name System) được sử dụng để ánh xạ tên miền thành liên hệ IP.

5. Máy chủ DHCP (DHCP server)

Máy chủ DHCP được cài đặt dịch vụ DHCP và với chức năng quản lý sự cấp phát liên hệ IP động và những dữ liệu cấu hình TCP/IP.

>>> Xem thêm: mua hpe ml30 gen10
 
Top