Sử ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN LỊCH SỬ-KÌ THÌ QUỐC GIA

xam2507

không gì là mãi mãi.........
Thành viên thân thiết
Tham gia
15/11/2011
Bài viết
30
PHẦN 1. LỊCH SỬ THẾ GIỚI (1945 - 2000)


Câu 1: Hãy nêu hoàn cảnh và những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta (2/1945) (trọng tâm 1)

* Hoàn cảnh lịch sử:

- Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúcnhiều vấn đề cấp bách đặt racần phải giải quyết:

+ Nhanh chóng đánh bại Phát xít.

+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

+ Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.

- Từ ngày 4 đến 11/2/1945, Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham gia của 3 nguyên thủ ba cường quốc Anh, Mĩ, Liên Xô.

* Những quyết định quan trọng:

+ Nhanh chóng tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

+ Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

+ Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc ở châu Âu và châu Á.

* Hệ quả: Những quyết định của hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của 3 cường quốc trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới - Trật tự 2 cực Ianta, do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực


Câu 2: Hãy cho biết Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, cơ cấu tổ chức và vai trò của Liên Hợp Quốc (trọng tâm 2)

* Sự thành lập:

- Từ 25/4 đến ngày 26/6/1945, hội nghị quốc tế họp tại Xan Phranxixcô (Mỹ) với sự tham gia của đại diện 50 nước đã thông qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập Liên Hợp Quốc.

- Ngày 24/10/1945, Hiến chương chính thức có hiệu lực

* Mục đích:

- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới,

- Phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới

* Nguyên tắc hoạt động: (5 nguyên tắc)

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào

- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc)

* Các cơ quan của Liên Hợp Quốc: gồm 6 cơ quan là Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Hội đồng kinh tế xã hội, Hội đồng quản thác, Toà án quốc tế và Ban thư ký.

- Đại hội đồng: gồm tất cả các thành viên, mỗi năm họp 1 lần

- Hội đồng Bảo an là cơ quan chính trị quan trọng nhất, nhằm giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới

- Ban thư ký là cơ quan hành chính, đứng đầu là Tổng thư kí

* Vai trò Liên Hợp Quốc:

- Giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới

- Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột nhiều khu vực

- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế

- Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế...

- Năm 1977, Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc.


Câu 3: Hãy cho biết những thành tựu của Liên Xô từ 1945 đến nửa đầu những năm 70 (trọng tâm 1)

* Công cuộc khôi phục kinh tế 1945 – 1950:

- Hậu quả của chiến tranh rất nặng nề: 27 triệu người chết, gần 2000 thành phố bị phá hủy, các thế lực thù địch bao vây, cô lập.

- Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân Liên Xô hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) trước thời hạn 9 tháng.

+ Công nghiệp: năm 1950 sản lượng công nghiệp tăng 73%

+ Nông nghiệp: 1950 sản xuất nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh.

+ Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí hạt nhân của Mĩ

* Những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1950 đến nửa đầu những năm 70:

- Liên xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ), đi đầu trong nhiều ngành công nghiệp quan trọng; chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao trong các lĩnh vực khoa học kĩ thuật.

- Năm 1957, phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

- Năm 1961, phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất, mở ra kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người .

* Đối ngoại: thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa…

* Ý nghĩa

- Củng cố và tăng cường sức mạnh của Nhà nước Liên Xô

- Nâng cao uy tín và vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.


Câu 4: Nguyên nhân sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu. Tình hình Liên Bang Nga từ 1991 – 2000.

* Nguyên nhân sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu:

- Do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp….

- Do không bắt kịp sự phát triển của khoa học kĩ thuật.

- Phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.

- Do sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

+ Hiện nay: CNXH vẫn được duy trì và thắng lợi ở 1 số nước: Trung Quốc, Việt Nam... Sự sụp đổ của CNXH ở LX và Đông Âu chỉ là sự sụp đổ của mô hình CNXH chưa khoa học nhưng lý tưởng tốt đẹp của nó vẫn tồn tại.

* Hãy trình bày tình hình Liên Bang Nga từ 1991 – 2000:

- Là “quốc gia kế tục Liên Xô”, kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô trong quan hệ quốc tế.

- Trong thập kỉ 90, dưới chính quyền Tổng Thống Enxin, tình hình Liên bang Nga chìm đắm trong khó khăn và khủng hoảng (kinh tế tăng trưởng âm, tranh chấp, xung đột sắc tộc)

- Đối ngoại: tăng cường quan hệ với phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với Châu Á

- Từ năm 2000, Putin lên làm tổng thống, Nga có nhiều chuyển biến khả quan về kinh tế, chính trị, xã hội, vị thế quốc tế được nâng cao.


Câu 5: Những biến đổi quan trọng của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ II?

- Là khu vực rộng lớn, đông dân cư nhất thế giới, tài nguyên phong phú.

- Trước năm 1945, bị thực dân nô dịch (trừ Nhật).

- Từ sau 1945, có nhiều chuyển biến quan trọng:

* Về chính trị:

+ Tháng 10/1949, nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.

+ Cuối thập niên 90: Trung Quốc thu hồi Hồng Kông và Ma Cao.

+ Sau năm 1945, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành 2 nhà nước với 2 thể chế chính trị khác nhau là Hàn Quốc và Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên => quan hệ đối đầu, căng thẳng.

* Về kinh tế: Nửa sau thế kỉ XX, Đông Bắc Á đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, đời sống nhân dân được nâng cao như ở Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan và Nhật Bản đứng thứ 2 thế giới, Trung Quốc đạt mức tăng trưởng cao nhất thế giới.


Câu 6: Trình bày sự thành lập nhà nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa. Ý nghĩa.

* Sự thành lập. - Từ 1946 – 1949, nội chiến Quốc dân Đảng với Đảng cộng sản.

- Năm 1949, nội chiến kết thúc với sự thất bại của Quốc dân Đảng.

- 1/10/1949 nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa thành lập.

* Ý nghĩa:

+ Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, chấm dứt ách thống trị của đế quốc, xoá bỏ tàn dư p.kiến.

+ Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội.

+ Ảnh hưởng sâu sắc tới cách mạng thế giới.


Câu 7: Trình bày đường lối cải cách, mở cửa của Đảng Cộng sản Trung Quốc và những thành tựu (1978 – 2000)(trọng tâm 1)

a/ Hoàn cảnh lịch sử:

- Do sai lầm về đường lối “Ba ngọn cờ hồng” đã tàn phá nền kinh tế Trung Quốc. Đặc biệt là cuộc :Đại cách mạng văn hoá vô sản” từ 1966 – 1976, đã làm cho đất nước Trung Quốc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị, xã hội.

- Tháng 12/1978 Ban chấp hành TW Đảng cộng sản Trung Quốc tiến hành cải cách mở cửa, do Đặng Tiểu Bình khởi xướng.

b/Nội dung cải cách:

+ Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

+ Tiến hành cải cách, mở cửa

+ Chuyển kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN linh hoạt hơn, nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH đặc sắc TQ.

+ Biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

c/ Thành tựu:

- Kinh tế: GDP tăng 8 % năm, năm 2000 GDP đạt 1080 tỉ USD, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.

- KHKT:

+ 1964, thử thành công bom nguyên tử

+ 10/2003, phóng thành công tàu vũ trụ thần châu 5, đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vào vũ trụ

* Đối ngoại:

- Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, …

- Mở rộng quan hệ đối ngoại,

- Có nhiều đóng góp trong giải quyết những tranh chấp quốc tế.

- Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997), Ma Cao (1999)

d/Ý nghĩa:

- Nâng cao vị thế và uy tín của Trung Quốc trên trường quốc tế

- Là bài học quý cho những nước đang tiến hành đổi mới trong đó có Việt Nam


Câu 8: Trình bày những nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới lần thứ II và những biến đổi quan trọng của Đông Nam Á (trọng tâm 2)

* Quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á .

- Trước chiến tranh thế giới II: hầu hết là thuộc địa của các quốc gia Âu - Mỹ (trừ Thái Lan)

- Trong chiến tranh thế giới II: là thuộc địa của Nhật

- Sau chiến tranh thế giới II: các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập như Inđônêxia, Việt Nam, Lào

- Sau đó, thực dân Âu – Mĩ tái chiếm Đông Nam Á, nhưng đã thất bại và buộc phải trao trả độc lập.

- Tới giữa những năm 50, nhiều nước Đông Nam Á giành được độc lập như Philippin, Miến Điện, In-đô-nê-xia…

- Năm 1954, cuộc kháng chiến chống Pháp của ba nước Đông Dương giành thắng lợi, với Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.

* Những biến đổi quan trọng:

- Sau chiến tranh thế giới lần thứ II, lần lượt các nước Đông Nam Á giành được độc lập

- Sau khi giành độc lập các nước Đông Nam Á ra sức xây dựng, phát triển kinh tế đã đạt được những thành tựu to lớn , tiêu biểu như Singapo “Con rồng” Châu Á .

- Đến nay hầu hết các quốc gia Đông Nam Á ( trừ Đông Ti Mo ) đã gia nhập tổ chức ASEAN


Câu 9: Trình bày cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Lào từ (1945 – 1975)? (Trọng tâm 1)

* Giai đoạn chống Pháp (1945 – 1954):

- 8/1945 nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền.

- 12/10/1945 Viêng Chăn giành thắng lợi, Lào tuyên bố độc lập.

- 3/1946, Pháp trở lại xâm lược Lào, nhân dân Lào chống Pháp.

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến Lào phát triển mạnh.

- 1954, Pháp kí Hiệp định Giơnevơ, công nhận độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Lào.

* Giai đoạn chống Mĩ (1954 – 1975):

- Mĩ xâm lược Lào.

- 1955 Đảng nhân dân Lào thành lập, lãnh đạo nhân dân chống Mĩ về q/sự – chính trị- ngoại giao.

- Nhân dân Lào đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mĩ, đến những năm 70 giải phóng 4/5 lãnh thổ.

- 2/1973 Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình, hòa hợp dân tộc ở Lào.

- Tháng 5 đến 12/1975 quân và dân Lào nổi dậy giành chính quyền.

- 2/12/1975 nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập.


Câu 10: Trình bày những nét chính về tình hình Campu chia từ (1945 – 1993)- 5 giai đoạn (trọng tâm 2)

* Giai đoạn 1945 – 1954: chống Pháp

- 10/1945 Pháp trở lại xâm luợc Campuchia.

- 1951 Đảng nhân dân cách mạng Campuchia tiến hành kháng chiến chống Pháp .

- 1953 do hoạt động ngoại giao của Xihanúc, Pháp kí hiệp ước trao trả độc lập cho CPC.

- 1954 Pháp kí hiệp định Giơnevơ công nhận chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương.

* Giai đoạn 1954 –1970: hòa bình

Thực hiện đường lối hòa bình, trung lập, không tham gia liên minh quân sự, chính trị nào.

* Giai đoạn 1970 – 1975: chống Mĩ

- 3/1970 Mĩ điều khiển tay sai lật đổ chính phủ Xihanúc.

- 17/4/1975 thủ đô Phnômpênh giải phóng, cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước thắng lợi.

* Giai đoạn 1975 – 1979: Chống Khơme đỏ

- Tập đoàn Khơme đỏ do Pônpốt cầm đầu phản bội cách mạng, thực hiện chính sách diệt chủng.

- Được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, ngày 07.01.1979 thủ đô Phnômpênh được giải phóng, nước Cộng hòa nhân dân CPC thành lập.

* Giai đoạn 1979 – 1993: nội chiến

- Từ năm 1979 đến năm 1991: diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn 10 năm và kết thúc với sự thất bai của Khơme đỏ

- 10/1991, hiệp định hòa bình về Campuchi được kí kết. Sau tổng tuyển cử 1993, Campuchia trở thành Vương quốc độc lập, bước vào thời kì hòa bình, xây dựng và phát triển đất nước.


Câu 11: Quá trình xây dựng và phát triển của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN: (Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo và Thái Lan)

- Sau khi giành độc lập, 5 nước đều tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

- Từ những năm 60 – 70 trở đi chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu – mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, phát triển ngoại thương.

- Kết quả: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của 5 nước khá cao: Inđônêxia 7%, Malaixia là 7.8%, Philíppin là 6.3%; Thái Lan là 9% , Xingapo là 12%.

+ Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu của 5 nước đạt tới 130 tỉ USD.


Câu 12: Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN, những thời cơ và thách thức của Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN ? (trọng tâm 1)

* Hoàn cảnh ra đời:

- Sau khi giành độc lập, các nước cần hợp tác giúp đỡ lẫn nhau để phát triển.

- Muốn hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn bên ngoài, nhất là Mĩ.

- Các tổ chức liên kết khu vực xuất hiện ngày càng nhiều, như Cộng đồng châu Âu, đã cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết với nhau.

- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm 5 nước Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin.

* Mục tiêulà tiến hành hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế và văn hóa trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

* Quá trình phát triển. (thành tựu chính)

- Từ 1967 -1975: ASEAN là tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế.

- Tháng 2/1976, Hội nghị cấp cao lần 1 của ASEAN kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác (Hiệp ước Bali) xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

- Giải quyết vấn đề Campuchia bằng các giải pháp chính trị, nhờ đó quan hệ giữa ASEAN với ba nước Đông Đương được cải thiện.

- Mở rộng thành viên của ASEAN, Brunây (1984), Việt Nam (7/1995), Lào và Miama (1997), Campuchia (1999).

- ASEAN đẩy mạnh hợp tác kinh tế, văn hóa nhằm xây dựng một Cộng đồng ASEAN về kinh tế, an ninh và văn hóa vào năm 2015.

* Nội dung Hiệp ước Bali:

+> Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

+> Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

+> Không sử dụng và đe doa bằng vũ lực với nhau.

+> Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

+> Hợp tác phát triển có hiệu quả trong k.tế, vhóa, xh.

* Thời cơ và thách thức của Việt Nam

* Cơ hội:

- Nền kinh tế Việt Nam được hội nhập với nền kinh tế trong khu vực

- Tạo điều kiện để nền kinh tế nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực.

- Tiếp thu những thành tựu về khoa học kĩ thuật tiên tiến nhất của thế giới để phát triển kinh tế.

- Có điều kiện tiếp thu, học hỏi trình độ quản lí của các nước trong khu vực.

- Có điều kiện thuận lợi để giao lưu về văn hóa, giáo dục, khoa học – kĩ thuật, y tế, thể thao với các nước trong khu vực.

* Thách thức:

- Nếu không tận dụng cơ hội để phát triển thì nền kinh tế nước ta có nguy cơ tụt hậu với các nước trong khu vực.

- Sự cạnh tranh quyết liệt giữa nước ta với các nước trong khu vực.

- Hội nhập dễ bị “hòa tan”, đánh mất bản sắc và truyền thống của dân tộc.


Câu 13: Những nét chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ. Những thành tựu chính trong quá trình xây dựng đất nước. (trọng tâm 1)

* Cuộc đấu tranh giành độc lập.

- Sau chiến tranh thế giới II, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân An Độ diễn ra sôi nổi, năm 1945 có 848 cuộc bãi công.

- Thực dân Anh phải nhượng bộ, nhưng lại trao quyền tự trị theo “phương án Maobáttơn” .

- Tháng 8/1947, hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan thành lập.

- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập Nhà nước Cộng hòa.

- Ý nghĩa: đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân Ấn Độ, cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng thế giới .

* Công cuộc xây dựng đất nước: đạt nhiều thành tựu về nông nghiệp và công nghiệp.

- Nông nghiệp, nhờ tiến hành “cách mạng xanh” đã tự túc được lương thực và xuất khẩu gạo thứ 3 thế giới.

- Công nghiệp, đứng thứ 10 thế giới, chế tạo được máy móc hiện đại như máy bay, xe hơi …

- Khoa học – kĩ thuật, là cường quốc công nghệ phần mền, hạt nhân, vũ trụ.

+ Năm 1974 thử thành công bom nguyên tử.

+ Năm 1975 phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

- Đối ngoại: thực hiện chính sách hòa bình, trung lập, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. Là nước đề xướng Phong trào không liên kết.







Câu 14/- Những thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi. (Trọng tâm 1)

- Sau Chiến tranh thế giới II, nhất là từ những năm 50, cuộc đấu tranh giành độc lập diễn ra sôi nổi, mở đầu ở Bắc Phi: Ai Cập, Libi (1952); Tuynidi, Xuđăng (1956).

- Năm 1960, được gọi là Năm châu Phi với 17 nước giành được độc lập.

- Năm 1975, Môdămbích, Anggôla chống Bồ Đào Nha thắng lợi.

- Từ năm 1980, nhân dân Nam Rôđêdia và Tây Nam Phi giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc, thành lập nước Cộng hòa Dimbabuê và Namibia.

- Năm 1993, tại Nam Phi đã chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.

- Năm 1994, Manđêla là người da đen đầu tiên làm tổng thống Cộng hòa Nam Phi.

=> Đây là một thắng lợi có ý nghĩa lịch sử, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân.


Câu 15/- Những nét chính trong quá trình giành và bảo vệ độc lập của các nước Mĩlatinh. (Trọng tâm 1)

- Đầu thế kỉ XIX, nhiều nước Mĩ Latinh giành được độc lập từ Tây Ban Nha, nhưng sau đó lại lệ thuộc vào Mĩ.

- Sau chiến tranh thế giới II, cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và phát triển, tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).

- Năm 1961, Mĩ tổ chức Liên minh vì tiến bộ để lôi kéo các nước Mĩ Latinh nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba.

- Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cuba, trong thập kỉ 60 – 70, phong trào chống Mĩ và độc tài thân Mĩ diễn ra sôi nổi với hình thức bãi công, nổi dậy, khởi nghĩa vũ trang biến châu lục này thành “lục địa bùng cháy” như ở Vênêxuêla, Côlômbia, Pêru, Chilê…

- Kết quả: Chính quyền độc tài bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập.


Câu 16:Trình bày sự phát triển kinh tế, khoa học – kĩ thuật của nước Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hiểu được nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó của nước Mĩ (Trọng tâm 1)

* Về Kinh tế : Sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ.

- Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa công nghiệp thế giới (1948 – hơn 56%).

- Năm 1949, sản lượng nông nghiệp bằng 2 lần Anh –Pháp – CHLB Đức-Italia – Nhật cộng lại.

- Nắm 3/4 dự trữ vàng thế giới.

- Nắm hơn 50% tàu bè đi lại trên mặt biển.

- Chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới

=> Mĩ là trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới.

* Những nhân tố (nguyên nhân) phát triển:

+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào, trình độ cao.

+ Lợi dụng chiến tranh, thu lợi nhờ buôn bán vũ khí.

+ Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm.

+ Các công ti, tập đoàn có sức sản xuất, cạnh tranh lớn, có hiệu quả trong và ngoài nước.

+ Chính sách và biện pháp điều tiết của Nhà nước.

* Về khoa học – kĩ thuật:

- Mĩ là nước khởi đầu cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

- Đi đầu và đạt nhiều thành tựu to lớn trong chế tạo công cụ sản xuất, vật liệu mới, năng lượng mới, chinh phục vũ trụ và cách mạng xanh.


Câu 17: Chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới II (trọng tâm 1)

- Sau năm 1945, Mĩ thực hiện Chiến lược toàn cầu nhằm thống trị thế giới với ba mục tiêu.

+ Chống hệ thống xã hội chủ nghĩa.

+ Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân, phong trào hòa bình thế giới.

+ Khống chế các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.

- Để thực hiện mục tiêu trên, Mĩ đã (biện pháp):

+ Khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh.

+ Tiến hành nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính và chiến tranh xâm lược, như chiến tranh Việt Nam.

- Sau chiến tranh lạnh, chính quyền Clintơn theo đuổi chiến lược “Cam kết và mở rộng” nhằm:

+ Bảo đảm an ninh Mĩ với lực lượng quân sự mạnh và sẵn sàng chiến đấu.

+ Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động, sức mạnh kinh tế Mĩ .

+ Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ các nước khác.

- Mục tiêu bao trùm của Mĩ là muốn thiết lập Trật tự thế giới đơn cực, Mĩ là siêu cường duy nhất, đóng vai trò lãnh đạo thế giới


Câu 18: Trình bày sự phát triển kinh tế của Tây Âu, nguyên nhân phát triển. Chính sách đối ngoại? (trọng tâm 1)

* Sự phát triển kinh tế:

- Tây Âu bị chiến tranh tàn phá nặng nề. Tới khoảng 1950, kinh tế Tây Âu được khôi phục

- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70, kinh tế Tây Âu ổn định và phát triển nhanh chóng. Tây Âu trở thành 1 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, có trình độ khoa học kĩ thuật cao.

* Nguyên nhân phát triển:

+ Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại

+ Nhà nước có vai trò rất lớn trong quản lý, điều tiết nền kinh tế.

+ Tận dụng tốt cơ hội bên ngoài như viện trợ Mỹ, giá nguyên liệu rẻ từ các nước thế giới thứ ba, hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ của EC..

- Từ 1973 - 1990, kinh tế Tây Âu không ổn định, suy thoái

- Từ 1994, kinh tế bắt đầu phục hồi và phát triển.

* Chính sách đối ngoại:

- Những năm đầu sau CTTG II, các nước Tâu Âu tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa, nhưng thất bại

- Trong chiến tranh lạnh: Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mỹ (Anh, Đức, Italia)

- Tây Âu gia nhập khối quân sự NATO (1949) nhằm chống lại Liên Xô và các nước XHCN, đứng về phía Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam. Tuy nhiên có lúc quan hệ giữa Tây Âu và Mĩ cũng “trục trặc” (nhất là giữa Pháp – Mĩ)

- 8/1975, các nước Tây Âu tham gia định ước Henxinki về an ninh và hợp tác Châu Âu, tình hình căng thẳng ở Châu Âu dịu đi rõ rệt.


Câu 19: Liên minh Châu Âu (EU) – Quá trình hình thành, phát triển, mục tiêu, thành tựu.(trọng tâm 1)

* Quá trình hình thành và phát triển:

- Năm 1951, sáu nước Tây Âu thành lập “Cộng đồng than – thép châu Âu”.

- Năm 1957, sáu nước kí Hiệp ước Rôma, thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu”

- Năm 1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành “Cộng đồng Châu Âu” .

- Năm 1993, đổi tên là Liên minh châu Âu (EU) với 15 nước.

- 1979 bầu cử Nghị viện châu Âu, đến năm 1995 bảy nước hủy bỏ kiểm soát đi lại.

- 1999 đồng EURO được phát hành.

* Mục tiêu: Hợp tác, liên minh về kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung.

* Thành tựu: Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết khu vực về chính trị – kinh tế lớn nhất thế giới, chiếm hơn ¼ GDP của thế giới


Câu 20: Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật và những nguyên nhân phát triển. (Trọng tâm 2)

* Sự phát triển “thần kì” của kinh tế.

- Từ một nước bại trận trong Chiến tranh thế giới II, Nhật đã tập trung phát triển kinh tế và đạt nhiều thành tựu to lớn, được thế giới đánh giá là “thần kì” .

+Từ 1952 – 1973, kinh tế Nhật có tốc độ tăng trưởng cao liên tục, nhiều năm đạt tới hai con số (10,8%)

+ Từ những năm 70, Nhật vươn lên là cường quốc kinh tế, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

- Nhật rất coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật với việc tập trung sản xuất dân dụng hàng tiêu dùng (ti vi, tủ lạnh, ô tô), tàu chở dầu, cầu, đường.

* Nguyên nhân phát triển:

+ Con người là vốn quý nhất, nhân tố quyết định hàng đầu.

+ Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.

+ Các công ti Nhật năng động, quản lí tốt, sức cạnh tranh cao.

+ Áp dụng thành tựu KH _KT hiện đại để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm.

+ Chi phí quốc phòng thấp, nên tập trung vốn đầu tư cho k.tế.

+ Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài: viện trợ của Mĩ…


Câu 21: Những nét chính về cải cách dân chủ và chính sách đối ngoại của Nhật Bản. Nhật Bản từ 1991 - 2000 (trọng tâm 2)

* Những cải cách

- Về kinh tế:

+ Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các “Đaibátxư”.

+ Cải cách ruộng đất

+ Thực hiện các quyền tự do, dân chủ, bình đẳng nam, nữ...

- Về chính trị: loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt, bộ máy chiến tranh. Ban hành Hiến pháp mới (1947), Nhật Bản là nước Quân chủ lập hiến, Nhật Bản cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trì quân đội.

* Chính sách đối ngoại(1945 – 2000)

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ

- 9/1951, Nhật Bản kí hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật. Sau này, hiệp ước an ninh được gia hạn nhiều lần và 1996 kéo dài vĩnh viễn

- Sau chiến tranh lạnh, Nhật Bản cố gắng tự chủ hơn trong đối ngoại, mở rộng quan hệ với Tây Âu, chú trọng quan hệ với Châu Á và Đông Nam Á

- Ngày nay, Nhật nỗ lực vươn lên thành 1 cường quốc chính trị tương xứng với sức mạnh kinh tế.

* Nhật Bản từ 1991 – 2000:

- Kinh tế: Nhật vẫn là 1 trong ba trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới.

- Khoa học – kĩ thuật: phát triển ở trình độ cao, 1990 phóng 49 vệ tinh, hợp tác với Mĩ, Liên Xô trong chương trình vũ trụ quốc tế.

- Văn hóa: vẫn giữ được giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa, kết hợp hài hòa truyền thống và hiện đại.


Câu 22: Trình bày những sự kiện dẫn tới tình trạng chiến tranh lạnh giữa 2 phe – Tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. (trọng tâm 1)

- Sau chiến tranh thế giới II, Xô – Mỹ chuyển sang đối đầu và đi tới chiến tranh lạnh.

- Đó là do Xô - Mĩ đối lập về mục tiêu và chiến lược.

+ Liên Xô muốn duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ CNXH, và phong trào cách mạng thế giới.

+ Mĩ chống Liên Xô, các nước XHCN, đẩy lùi cách mạng thế giới

- Những sự kiện đưa tới chiến tranh lạnh.

+ Tháng 3/1947, Mĩ công bố học thuyết Truman, khẳng định sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mĩ.

+ Tháng 6/1947, Mĩ thông qua kế hoạch Mácsan: viện trợ kinh tế, quân sự cho Tây Âu, tạo nên sự đối lập về kinh tế, chính trị giữa các nước tây Âu TBCN với các nước Đông Âu XHCN

+ Tháng 4/1949, Mĩ thành lập Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.

+ Về phía Liên Xô, Đông Âu: thành lập hội đồng tương trợ kinh Tế (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955)

- Kết quả: hình thành sự đối lập về kinh tế, chính trị, quân sự giữa 2 phe TBCN và XHCN, dẫn tới sự xác lập cục diện 2 cực, do Xô và Mĩ đứng đầu mỗi cực, chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới.


Câu 23 : Những nét chính về sự xuất hiện xu thế hoà hoãn Đông – Tây và Chiến tranh lạnh chấm dứt (trọng tâm 2)

+ Ngày 9/11/1972, Cộng hòa Dân chủ Đức và Cộng hòa Liên bang Đức đã ký Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức

+ Năm 1972, Xô - Mĩ đã ký Hiệp ước cắt giảm vũ khí chiến lược

+ Tháng 8/1975, 33 nước châu Âu cùng với Mỹ và Canada ký kết Định ước Henxinki khẳng định quan hệ hợp tác giữa các nước

+ Tháng 12/1989, tại đảo Manta (Địa Trung Hải), tổng thống LX M.Goócbachớp và tổng thống Mỹ G.Busơ (cha) tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh .

* Nguyên nhân chấm dứt Chiến tranh lạnh:

+ Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn 40 năm làm cho hai nước LX và Mĩ suy giảm nhiều mặt.

+ Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật và Tây Âu à đặt ra nhiều khó khăn và thách thức đối với Xô - Mĩ.

+ Kinh tế Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ khủng hoảng.

à Hai cường quốc cần phải thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và phát triển.

=> Chiến tranh lạnh chấm dứt mở ra những điều kiện để giải quyết các tranh chấp, xung đột bằng con đường hòa bình.


Câu 24 : Những nét chính về xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh. (trọng tâm 1)

- Trật tự 2 cực Ianta sụp đổ. Trật tự thế giới mới đang hình thành và ngày càng theo xu thế đa cực với sự vươn lên của Mĩ, EU, Nhật, Nga và Trung Quốc.

- Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế.

- Mỹ ra sức thiết lập thế giới đơn cực để làm bá chủ toàn cầu.

- Hòa bình được củng cố, song những cuộc nội chiến, xung đột quân sự vẫn diễn ra ớ nhiếu nơi

- Sang thế kỉ XXI, xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển được củng cố. Tuy nhiên vẫn còn xung đột, nội chiến...và đặc biệt là chủ nghĩa khủng bố.


Câu 25: Trình bày nguồn gốc đặc điểm của cách mạng khoa học công nghệ(trọng tâm 1)

a/- Nguồn gốc, đặc điểm (trọng tâm 1)

* Nguồn gốc: Xuất phát từ đòi hỏi cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người

* Đặc điểm:

- Đặc điểm lớn nhất là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

- Khoa học đi trước, mở đường cho kĩ thuật, kỹ thuật lại đi trước mở đường cho sản xuất, trở thành nguồn gốc của mọi tiến bộ kĩ thuật và công nghệ.

- Từ những năm 70 cuộc cách mạng chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực công nghệ, gọi là cuộc cách mạng khoa học công nghệ.


Câu 26: Những nét chính về xu thế toàn cầu hoá, tác động của nó ? (trọng tâm 2)

* Toàn cầu hóa: là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những tác động ảnh hưởng lẫn nhau của tất cá các khu vực các quốc gia, dân tộc trên thế giới. Toàn cầu hóa xuất hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX.

* Biểu hiện:

+ Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

+ Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

+ Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn

+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

* Tác động :

- Tích cực: Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng, chuyển biến cơ cấu kinh tế.

- Tiêu cực: bất công xã hội, giàu – nghèo, đánh mất bản sắc dân tộc,...

*Thời cơ: Tạo thời cơ thuận lợi cho các nước: nguồn vốn, thị trường mở rộng, tận dụng thành tựu khoa học công nghệ...

*Thách thức: Trình độ lực lượng sản xuất thấp kém, suy thoái đạo đức, đánh mất bản sắc dân tộc ......





PHẦN 2. LỊCH SỬ VIỆT NAM


CHỦ ĐỀ 1. VIỆT NAM 1919 -1930


Câu 1: Trình bày mục đích(hoàn cảnh), nội dung của cuộc khai thác thuộc địa của Pháp ở Đông Dương .

a. Mục đích: Để bù đắp những thiệt hại trong chiến tranh thế giới thứ nhất, khôi phục địa vị của Pháp trong thế giới tư bản, chính quyền Pháp đẩy mạnh bóc lột trong nước, vừa tiến hành cuộc khai thác lần 2 ở Đông Dương - chủ yếu là Việt Nam .

b. Nội dung khai thác về kinh tế:Đầu tư vốn với quy mô lớn, tốc độ nhanh, từ năm 1924 – 1929 là 4 tỉ phơ-răng.

- Trong nông nghiệp: được đầu tư vốn nhiều nhất, chủ yếu là lập các đồn điền cao su, diện tích cao su tăng, nhiều công ty cao su ra đời .

- Trong công nghiệp: chú trọng khai thác mỏ, trước hết là mỏ than , ngoài than còn có thiếc, kẽm, sắt, mở mang dệt, muối.

- Thương nghiệp: Ngoại thương có bước phát triển mới, nội thương được đẩy mạnh .

- Giao thông vận tải phát triển, đô thị được mở rộng.

- Tài chính: Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương. Pháp thi hành biện pháp tăng thuế.


Câu 2: Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam (Tác động – thái độ chính trị, khả năng cách mạng của các giai cấp) (trọng tâm 1)

? Dưới tác động của chính sách khai thác thuộc địa của Pháp, các giai cấp ở Việt Nam có sự chuyển biến ra sao? Mâu thuẫn xã hội Việt Nam diễn ra như thế nào? (phần xã hội)

? Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp đã tác động đến tình hình kinh tế, giai cấp xã hội Việt Nam như thế nào? (tất cả)

? Trình bày sự phân hóa xã hội và khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất?(phần xã hội – khả năng cách mạng)

? Giải thích vì sao giai cấp công nhân Việt Nam nhanh chóng vươn lên trở thành một động lực mạnh mẽ của phong trào dân tộc theo khuynh hướng cách mạng vô sản ở nước ta? (Chỉ trả lời G/c công nhân)

Trả lời:

* Kinh tế: tuy có bước phát triển mới: kĩ thuật và nhân lực được đầu tưu. Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam phát triển mất cân đối, nghèo nàn, lạc hậu, lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

* Xã hội:các giai cấp và xã hội có chuyển biến mới.

- Giai cấp địa chủ phong kiến bị phân hóa: 1 bộ phận địa chủ vừa và nhỏ tham gia phong trào chống Pháp và tay sai.

- Giai cấp nông dân, bị đế quốc, phong kiến chiếm đoạt ruộng đất, bị bần cùng hóa, mâu thuẫn gay gắt với đế quốc Pháp và phong kiến tay sai. Họ là lực lượng to lớn của cách mạng.

- Giai cấp tiểu tư sản tăng nhanh về số lượng, nhạy bén với thời cuộc, có tinh thần chống Pháp và tay sai.

– Giai cấp tư sản số lượng ít, thế lực yếu, bị phân hóa thành tư sản mại bản và tư sản dân tộc. Bộ phận tư sản dân tộc Việt Nam có khuynh hướng dân tộc dân chủ.

- Giai cấp công nhân ngày càng phát triển, tăng nhanh về số lượng, năm 1929 có 22 vạn người. Họ bị nhiều tầng áp bức, bóc lột, có quan hệ gắn bó với nông dân, có tinh thần yêu nước mạnh mẽ, sớm chịu ảnh hưởng cách mạng vô sản.

Vì vậy, giai cấp công nhân sớm vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng.

Xã hội Việt Nam mâu thuẫn sâu sắc, đó là mâu thuẫn dân tộc ta với Pháp và tay sai.


Câu 3: Trình bày diễn biến phong trào của tư sản dân tộc, tiểu tư sản, công nhân từ 1919 – 1925 ? Nhận xét gì về phong trào của các giai cấp này ? (trọng tâm 2)

* Phong trào của giai cấp tư sản dân tộc

+ Năm 1919, diễn ra phong trào chấn hưng nội hoá, bài trừ ngoại hoá

+ Năm 1923, phong trào chống độc quyền thương cảng Sài Gòn và xuất khẩu lúa gạo ở Nam Kỳ của tư bản Pháp.

+ Năm 1923, thành lập Đảng Lập Hiến để tập hợp lực lượng đấu tranh đòi tự do, dân chủ

* Phong trào của tiểu tư sản tri thức

+ Sôi nổi đấu tranh đòi những quyền tự do dân chủ

+ Thành lập nhiều tổ chức chính trị như: Việt Nam Nghĩa đoàn , Hội Phục Việt, Đảng Thanh Niên,

+ Ra một số tờ báo như Chuông Rè, An Nam, Người nhà quê..để đấu tranh đòi tự do dân chủ.

+ Thành lập nhà xuất bản như Nam đồng thư xã, Cường học thư xã… phát hành các loại sách báo tiến bộ.

+ Tiêu biểu nhất là cuộc đấu tranh đòi thả cụ Phan Bội Châu (1925) và đám tang cụ Phan Chu Trinh (1926).

Nhận xét chung:

- Tích cực :

+ Giai cấp tư sản dân tộc đã có cố gắng trong việc đấu tranh chống sự cạnh tranh, chèn ép của tư sản nước ngoài.

+ Hoạt động của tiểu tư sản có tác dụng thức tỉnh lòng yêu nước, truyền bá tư tưởng tự do dân chủ trong nhân dân, truyền bá những tư tưởng cách mạng mới.

- Hạn chế:

+ Các hoạt động của tư sản chỉ mang tính chất cải lương, phục vụ quyền lợi của các tầng lớp trên và nhanh chóng bị phong trào quần chúng vượt qua

+ Tiểu tư sản chưa tổ chức thành chính đảng, thiếu đường lối chính trị đúng đắn .

* Hoạt động của công nhân.

- Các cuộc đấu tranh của công nhân ngày càng nhiêu hơn, tuy nhiên cò lẻ tẻ và tự phát

- Công nhân Sài Gòn - Chợ Lớn đã thành lập Công hội đỏ do Tôn Đức Thắng đứng đầu.

- Tháng 8/1925, công nhân Ba Son (Sài Gòn) bãi công và giành thắng lợi , thể hiện tinh thần quốc tế vô sản. Sự kiện này đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân từ tự phát lên tự giác.


Câu 4: Trình bày những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc nước ngoài từ năm 1919 đến năm 1925. (Đây chính là quá trình chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam). (trọng tâm 1)

? Trình bày những hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 – 1930. Đánh giá sự đóng góp đó với cách mạng Việt Nam (tất cả).

? Nêu những hoạt động chính của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình tìm đường cứu nước và chuẩn bị tiến tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

? Nêu tóm tắt hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 – 1925.

? Tóm tắt quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quôc từ năm 1917 – 1920. Nguyễn Ái Quốc khẳng định sự nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam phải đi theo con đường nào?

a/- Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1911 – 1930.

* Quá trình tìm đường cứu nước.

- Năm 1911, Nguyễn Ái Quốc rời cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước.

- Cuối năm 1917, Người trở về Pháp.

- Năm 1919, Người gia nhập Đảng xã hội Pháp.

- Tháng 6/1919, Người gửi tới Hội nghị Vécxai “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” đòi các quyền tự do, dân chủ cho dân tộc Việt Nam.

- Tháng 7/1920, Người đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lênin . Người đã tìm ra con đường giành độc lập và tự do cho nhân dân Việt Nam .

- Tháng 12/1920, tại Đại hội Đảng xã hội Pháp ở Tua, Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế 3 và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp. Người trở thành Đảng viên Cộng sản và là một trong những người sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

Như vậy, Nguyễn Ái Quốc đã khẳng định sự nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam phải đi theo con đường cách mạng vô sản.

* Người chuẩn bị về chính trị, tư tưởng :

- Năm 1921, Người sáng lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari để tuyên truyền, tập hợp lực lượng chống chủ nghĩa đế quốc.

- Người sáng lập, chủ bút báo “Người cùng khổ”, viết bài cho báo “Nhân đạo”, “Đời sốngcông nhân”, đặc biệt biên soạn cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp” (1925)

- Tháng 6/1923, Người đi Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân và Đại hội lần thứ 5 của Quốc tế cộng sản (1924).

- Tháng 11/1924, Người về Quảng Châu (Trung Quốc), trực tiếp tuyên truyền lí luận, xây dựng tổ chức cách mạng cho nhân dân Việt Nam.

Như vậy, Người đã chuẩn bị về mặt chính trị tư tưởng để truyền bá vào Việt Nam.

* Công tác tuyên truyền lý luận , chuẩn bị về mặt tổ chức để thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.

- Tháng 6/1925, Người thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, mở lớp huấn luyện chính trị, ra báo Thanh niên.

- Năm 1927, Người xuất bản tác phẩm “Đường cách mệnh”

- Năm 1928, Hội thực hiện chủ trương Vô sản hóa .

- Đầu năm 1930, Người triêu tập Hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam và soạn thảo Cương lĩnh chính trị.

b/- Công lao to lớn của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc :

? Đánh giá sự đóng góp của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 – 1930 đối với cách mạng Việt Nam (Vai trò của Nguyễn Ái Quốc với quá trình vận động chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam)

- Là người tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam – con đường Cách mạng vô sản, chủ nghĩa Mác -Lênin

- Là người tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào phong trào công nhân, phong trào yêu nước Việt Nam.

- Là người dày công đào tạo đội ngũ cán bộ cách mạng, chuẩn bị chu đáo về mặt tổ chức, thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (6/1925).

- Là người triệu tập, chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930.

- Là người soạn thảo Cương lĩnh chính trị, một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo. là người tổ chức và lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi đến thắng lợi.


Câu 5: Sự thành lập, hoạt động, vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. (trọng tâm 1)

* Sự thành lập:

- Tháng 11/1924, Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô đến Quảng Châu (Trung Quốc) liên lạc với những người Việt Nam yêu nước, với tổ chức Tâm tâm xã.

- Tháng 2/1925, Người lựa chọn một số thanh niên tích cực lập ra Cộng sản đoàn.

- Tháng 6/1925, Người thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên, cơ quan cao nhất của Hội là Tổng bộ.

- Ngày 21/6/1925, báo Thanh niên – cơ quan ngôn luận của Hội ra số đầu tiên.

* Hoạt động:

- Mục tiêu là tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai.

- Người mở lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng rồi đưa về nước hoạt động.

- Năm 1927, các bài giảng của Người được tập hợp in thành sách Đường Kách mệnh.

- Báo Thanh niên và sách Đường Kach mệnh trang bị lí luận cho cán bộ cách mạng, là tài liệu tuyên truyền cho nhân dân Việt Nam.

- Năm 1928, Hội tổ chức phong trào “Vô sản hóa” đưa hội viên vào các hầm mỏ, nhà máy, đồn điền để tiến hành tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức chính trị của công nhân.

* Vai trò: Sự truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin giúp cho phong trào công nhân từ năm 1928 trở đi có những biến chuyển rõ rệt về chất, tạo điều kiện cho sự ra đời của ba tổ chức cộng sản V.Nam năm 1929.

? Khi về nước, Nguyễn Ái Quốc đã tuyên truyền lí luận cách mạng nào trong nhân dân? Lí luận đó được trình bày trong những tài liệu nào và có ý nghĩa gì đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản VN.

Trả lời: Khi về nước, những học viên đã truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin trong nhân dân.

Chủ nghĩa Mác – Lênin được trình bày trong báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách mệnh..

Đầu năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập. Đảng ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.


Câu 6: Sự thành lập và hoạt động của Việt Nam quốc dân Đảng.

* Sự thành lập:

-Trên cơ sở hạt nhân là Nam Đồng thư xã, ngày 25/12/1927 Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính thành lập Việt Nam quốc dân Đảng.

- Đây là tổ chức đại diện cho tư sản dân tộc theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.

- Tôn chỉ mục đích: Lúc mới thành lập chưa có cương lĩnh rõ ràng. Năm 1928 và năm 1929, hai lần thay đổi chủ nghĩa.

* Hoạt động : + Địa bàn hoạt động bó hẹp, chủ yếu ở một số địa phương Bắc kỳ

+ Tháng 2/1929, tổ chức vụ ám sát trùm mộ phu Badanh.

+ Tổ chức cuộc khởi nghĩa Yên Bái: Ngày 9/2/1930, khởi nghĩa bắt đầu ở Yên Bái, tiếp theo là Phú Thọ, Hải Dương, Thái Bình, nhưng nhanh chóng thất bại.

* Nguyên nhân thất bại: Việt Nam quốc dân đảng chưa có Cương lĩnh rõ ràng, thành phần ô hợp, không tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

- Khởi nghĩa bị động, không chuẩn bị kỹ càng, thực dân Pháp còn đủ mạnh để đàn áp.

* Ý nghĩa : cổ vũ lòng yêu nước, chí căm thù giặc của nhân dân. Nối tiếp tinh thần yêu nước, bất khuất của dân tộc Việt Nam.

Câu 7: Quá trình thành lập, hoạt động của ba tổ chức cộng sản trong năm 1929 và ý nghĩa. (TT 2)

* Quá trình thành lập và hoạt động của ba tổ chức cộng sản.

- Năm 1929, phong trào công nhân, nông dân và các tầng lớp khác phát triển mạnh, kết thành làn sóng dân tộc ngày càng sâu rộng.

- Tháng 3/1929, một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành lập Chi bộ cộng sản đầu tiên tại số nhà 5D Hàm Long (Hà Nội).

- Tháng 5/1929, tại Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Hương Cảng, đoàn đại biểu Bắc Kì đề nghị thành lập Đảng Cộng sản nhưng không được chấp nhận.

- Ngày 17/6/1929, đại biểu các tổ chức cộng sản ở Bắc Kì họp, quyết định thành lập Đông Dương Cộng sản đảng.

- Tháng 8/1929, những hội viên của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Nam Kì thành lập An nam Cộng sản Đảng.

- Tháng 9/1929, đảng viên tiên tiến của Tân Việt thành lập Đông Dương cộng sản liên đoàn.

* Ý nghĩa: Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản phản ánh xu thế phát triển tất yếu, là kết quả tất yếu của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam.


Câu 8: Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung của hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Nội dung của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. Ý nghĩa ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam. (Trọng tâm 1)

? Trình bày hoàn cảnh, nội dung củaHội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam ngày 6/1/1930.

a/- Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung của hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

? Trình bày hoàn cảnh lịch sử, diễn biến (nội dung) của Hội nghị thành lập Đảng.

? Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong hội nghị thành lập Đảng.

? Tại sao nói Hội nghị Hợp nhất có ý nghĩa như một Đại hội thành lập Đảng.

a/- Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung của hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

* Hoàn cảnh lịch sử:

- Năm 1929, ba tổ chức cộng sản ra đời, hoạt động riêng rẽ, làm ảnh hưởng đến sự phát triển chung của phong trào cách mạng nước ta.

- Trước tình hình đó, Nguyễn Ái Quốc từ Thái Lan về Trung Quốc, triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.

- Với cương vị là phái viên của Quốc tế cộng sản, Nguyễn Ai Quốc triệu tập đại biểu của Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng đến Cửu Long (Trung Quốc) để bàn việc hợp nhất.

- Hội nghị bắt đầu họp ngày 6/1/1930 do Nguyễn Ai Quốc chủ trì.

* Nội dung của Hội nghị ( diễn biến)

- Nguyễn Ai Quốc phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức cộng sản riêng rẽ.

- Hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Thông qua Chính cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng… do Nguyễn Ai Quốc soạn thảo. Đó là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta.

=> Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam mang tầm vóc một đại hội thành lập Đảng.

* Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong hội nghị thành lập Đảng.

- Là người chủ trì hội nghị. Người phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức cộng sản.

- Thống nhất các tổ chức cộng sản thành 1 Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Là Người soạn thảo Cương lĩnh chính trị, được Hội nghị thông qua.

b/- Nội dung của Cương lĩnh chính trị: (học kĩ)

- Xác định đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam là tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.

- Nhiệm vụ là đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam độc lập, tự do.

- Lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân, tiểu tư sản và các tầng lớp khác.

- Lãnh đạo cách mạng là Đảng Cộng sản Việt Nam – đội tiên phong của giai cấp vô sản.

- Cách mạng Việt Nam phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới.

Đây là một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. Độc lập và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này.

* Tính khoa học đúng đắn, sáng tạo của Cương lĩnh.

+ Tính khoa học và đúng đắn: Cương lĩnh chỉ rõ con đường cách mạng nước ta là con đưởng kết hợp và giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.

+ Tính sáng tạo : Cương lĩnh kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp, trong đó độc lập dân tộc là tư tưởng chủ yếu. Về lực lượng cách mạng thì vấn đề đoàn kết dân tộc rộng rãi để đánh đuổi kẻ thù.

c/- Ý nghĩa lịch sử thành lập Đảng: (học kĩ)

- Đảng ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp.

- Đảng ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.

- Đảng ra đời là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam, vì:

+ Đảng trở thành chính đảng duy nhất lãnh đạo Việt Nam.

+ Từ đây, cách mạng Việt Nam có đường lối đúng đắn, khoa học và sáng tạo.

+ Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.

+ Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam.///



CHỦ ĐỀ 2. VIỆT NAM 1930 - 1945

Câu 9/- Phong trào cách mạng 1930 – 1931 với đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh. (trọng tâm 1)

a. Nguyên nhân phong trào cách mạng 1930 – 1931.

- Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và chính sách vơ vét bóc lột của thực dân Pháp đẩy nhân dân ta vào cảnh bần cùng.

- Sau khởi nghĩa Yên Bái, Pháp tiến hành khủng bố dã man những người yêu nước, làm cho mâu thuẩn xã hội giữa nhân dân ta với đế quốc phong kiến thêm gay gắt.

- Đảng Cộng Sản Việt Nam vừa mới ra đời (đầu năm 1930) đã nhanh chóng nắm bắt tình hình và kịp thời lãnh đạo quần chúng đấu tranh chống đế quốc và phong kiến.

b. Diễn biến của phong trào cách mạng 1930 -1931,

- Phong trào cả nước.

+ Từ tháng 2 đến tháng 4/1930, có nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân nổ ra.

+ Tháng 5/1930, trên cả nước bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế lao động.

+ Tháng 6 đến tháng 8, phong trào liên tục nổ ra sôi nổi.

- Ở Nghệ An – Hà Tĩnh.

+ Tháng 9/1930, phong trào phát triển mạnh, quyết liệt nhất với những cuộc biểu tình của nông dân kéo đến huyện lị, tỉnh lị, được công nhân Vinh – Bến Thuỷ hưởng ứng.

+ Tiểu biểu là cuộc biểu tình của 8000 nông dân huyện Hưng Nguyên, kéo đến huyện lị, phá nhà lao, đốt huyện đường…

+ Hệ thống chính quyền địch bị tê liệt, tan rã ở nhiều huyện, xã.


c. Sự ra đời và hoạt động của Xô – Viết (Xô – Viết Nghệ tĩnh là đỉnh cao của PT 1930 – 1931)

* Hoàn cảnh:

- Tại Nghệ An, tháng 9/1930 Xô viết thành lập các xã thuộc huyện Thanh Chương, Nam Đàn.

- Tại Hà Tĩnh, cuối 1930 đầu 1931, Xô viết thành lập các xã thuộc huyện Can Lộc, Hương Khê.

- Các Xô viết thực hiện quyền làm chủ của quần chúng, điều hành mọi mặt đời sống xã hội, với chức năng của một chính quyền cách mạng.

* Chính sách của Xô viết.

- Chính trị, thực hiện các quyền tự do, dân chủ. Thành lập các đội tự vệ, lập toà án nhân dân.

- Kinh tế, tịch thu ruộng đất công chia cho dân cày nghèo, bãi bỏ thuế thân, thuế chợ,..

- Văn hoá – xã hội, xoá bỏ tệ nạn mê tín dị đoan, xây dựng nếp sống mới, mở lớp dạy chữ Quốc ngữ,

* Ý nghĩa:Chính sách của Xô viết đã đem lại lợi ích cho nhân dân, là nhà nước của dân, do dân, vì dân. Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao phong trào cách mạng 1930 – 1931.


d. Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 – 1931.

* Ý nghĩa:

- Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân.

- Khối liên minh công - nông được hình thành.

- Phong trào 1930-1931 được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. Quốc tế Cộng sản công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là 1 bộ phận trực thuộc Quốc tế Cộng sản.

- Đây là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

* Bài học:về công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về tổ chức, lãnh đạo quần chúng.


Câu 10: Những nét chính về Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam và nội dung cơ bản của Luận cương chính trị (10/1930). (trọng tâm 1)

* Những nội dung chính của Hội nghị tháng 10/1930.

- Tháng 10/1930, Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng họp tại Hương Cảng (Trung Quốc).

- Hội nghị quyết định đổi tên Đảng là Đảng Cộng sản Đông Dương.

- Hội nghị cử Ban Chấp hành Trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư.

- Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo.

* Nội dung Luận cương.

+ Vấn đề chiến lược, sách lược của cách mạng Đông Dương: lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiếp tục phát triển, bỏ qua tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên xã hội chủ nghĩa.

+ Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là đánh đổ phong kiến và đế quốc. Hai nhiệm vụ này có quan hệ khăng khít với nhau.

+ Động lực cách mạng là giai cấp công nhân và nông dân.

+ Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng Cộng sản.

+ Luận cương nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh, mối quan hệ giữa cách mạng Đông Dương với cách mạng thế giới.

- Hạn chế của Luận cương:

+ Chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội, không đưa ngọc cờ dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp.

+ Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của giai cấp tiểu tư sản, tư sản dân tộc.


So sánh Cương lĩnh tháng 2/1930 với Luận cương tháng 10/1930?

N.dung so sánh

Cương lĩnh(2/1930)

Luận cương (10/1930)

Chiến lược sách lược cách mạng

Tiến hành “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.

Lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiếp tục phát triển, bỏ qua tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên xã hội chủ nghĩa.

Nhiệm vụ

Đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho nuớc Việt Nam độc lập.

Đánh phong kiến và đánh đế quốc. Hai nhiệm vụ có quan hệ khăng khít.

Lực lượng

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản và các tầng lớp khác.

Giai cấp công nhân và nông dân.

Lãnh đạo

Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp vô sản.

Giai cấp vô sản với đội tiên phong là Đảng Cộng sản.

Quan hệ với cách mạng Thế giới

Cách mạng Việt Nam phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới.

Mối quan hệ cách mạng Đông Dương với cách mạng thế giới.

Nhận xét

Ưu điểm: Đây là một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. Độc lập và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này.

Hạn chế:

+ Chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội, không đưa ngọc cờ dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp.

+ Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của giai cấp tiểu tư sản, tư sản dân tộc.



Câu 11. Phong trào dân chủ 1936 – 1939 (trọng tâm 1)

a. Bối cảnh lịch sử của phong trào dân chủ 1936 – 1939.

* Bối cảnh thế giới.

- Từ đầu những năm 30 của thế kỉ XX, thế lực phát xít cầm quyền ở Đức, Italia, Nhật, chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thế giới.

- Tháng 7/1935, Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ VII đã xác định kẻ thù là chủ nghĩa phát xít và nhiệm vụ chống phát xít và nguy cơ chiến tranh, bảo vệ hòa bình, thành lập Mặt trận nhân dân rộng rãi.

- Tháng 6/1936, Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền, thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa.

* Bối cảnh trong nước.

- Chính trị: trong nước có nhiều đảng phái chính trị hoạt động, tranh giành ảnh hưởng, trong đó Đảng Cộng sản Đông Dương là chính đảng mạnh nhất.

- Về kinh tế: thực dân Pháp tăng cường khai thác thuộc địa để bù đắp thiệt hại cho kinh tế của “chính quốc”.

+ Nông nghiệp, chiếm đoạt ruộng đất, lập đồn điền trồng cao su, cà phê.

+ Công nghiệp, đẩy mạnh khai mỏ, tăng sản lượng dệt, xi măng.

+ Thương nghiệp, độc quyền bán thuốc phiện, rượu, muối.

+ Những năm 1936 – 1939, kinh tế Việt Nam phục hồi và phát triển nhưng vẫn lạc hậu và lệ thuộc kinh tế Pháp.

- Xã hội: đời sống nhân dân khó khăn, nên họ tham gia đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hoà bình.

b. Chủ trương của Đảng trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (7/1936).

+ Nhiệm vu chiến lược là chống đế quốc và phong kiến.

+ Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.

+ Mục tiêu là đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

+ Kẻ thù trước mắt là thực dân phản động Pháp và tay sai.

+ Phương pháp đấu tranh là kết hợp công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

+ Thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c. Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ.

- Năm 1936, phong trào Đông Dương Đại hội, Đảng vận động nhân dân thảo ra bản “Dân nguyện” gởi tới phái đoàn của Quốc hội Pháp sang điều tra tình hình Đông Dương..

- Đầu 1937, phong trào đón Gôđa và Brêviê: Đảng tổ chức quần chúng mít tinh “đón rước”, biểu dương lực lượng, đưa yêu sách về dân sinh, dân chủ.

- Từ năm 1937 – 1939, các cuộc mít tinh, biểu tình diễn ra sôi nổi, đặc biệt là cuộc đấu tranh ngày 1/5/1938 ở Hà Nội và nhiều thành phố khác.

d. Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 – 1939.

- Đây là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức, dưới sự lãnh đạo của Đảng.

- Buộc Pháp phải nhượng bộ 1 số yêu sách về dân sinh, dân chủ.

- Quần chúng được giác ngộ chính trị, trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng.

- Đội ngũ cán bộ, đảng viên được rèn luyện, trưởng thành.

- Làm cho uy tín của Đảng ăn sâu trong quần chúng. Đảng tích luỹ được nhiều kinh nghiệm đấu tranh.

- Phong trào đã động viên, giáo dục, tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh, đập tan những luận điệu tuyên truyền, hành động phá hoại của các thế lực phản động.

- Là cuộc tập dượt thứ 2, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.


So sánh hai thời kì 1930 - 1931 và 1936 - 1939 theo các nội dung sau:

Nội dung

1930 – 1931

1936 - 1939

Kẻ thù

Đế quốc và phong kiến

Thực dân Pháp phản động & tay sai

Mục tiêu

Độc lập dân tộc và người cày có ruộng

Tự do dân chủ, cơm áo, hoà bình

Lực lượng

Liên minh công nông

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

Hình thức đấu tranh

vũ trang, bí mật, bất hợp pháp.

Đấu tranh chính trị hoà bình, công khai, hợp pháp.

Lực lượng tham gia

Chủ yếu là công nông

Đông đảo các tầng lớp nhân dân, không phân biệt thành phần giai cấp, tôn giáo, chính trị.

Địa bàn chủ yếu
Chủ yếu ở nông thôn và các trung tâm công nghiệp

Chủ yếu ở thành thị

Câu 12: Trình bày tình hình Việt Nam trong những năm chiến tranh thế giới lần thứ II (1939 – 1945)

a. Tình hình chính trị :

- Ngày 01/9/1939, Đức tấn công Ba Lan mở đầu cho cuộc chiến tranh thế giới thứ hai.

- Tháng 6/1940, Pháp đầu hàng Đức.

- Tháng 9/1940, Nhật nhảy vào Đông Dương, thực dân Pháp từng bước cấu kết với Nhật để cùng thống trị nhân dân ta.

* Những thủ đoạn của Pháp :

- Tăng cường vơ vét sức người sức của để cung ứng cho chiến tranh

- Đàn áp phong trào cách mạng Việt Nam .

* Thủ đoạn của Nhật :

- Ra sức lôi kéo bọn tay sai, thành lập các đảng phái thân Nhật

- Tuyên truyền thuyết Đại Đông Á, Khu thịnh vượng chung

- Đầu năm 1945, quân Đồng minh tiến công phát xít, Nhật thua to, ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp. Quần chúng nhân dân sôi sục khí thế, sẵn sàng khởi nghĩa.

b. Tình hình kinh tế :

* Thủ đoạn của Pháp :

- Thực hiện chính sách “kinh tế chỉ huy”, ban hành sắc lệnh tổng động viên.

- Ra sức vơ vét sức người sức của để cung ứng cho chiến tranh: như tăng thuế, sa thải công nhân…

* Thủ đoạn của Nhật :

- Buộc Pháp phải nộp khoản tiền lớn, kiểm soát hệ thống đường sắt

- Bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng Đay

- Đưa các công ty của Nhật vào đầu tư ở Đông Dương .

* Hậu quả về xã hội:

- Chính sách áp bức, bóc lột của Pháp và Nhật, đã đẩy nhân dân ta lâm vào cảnh khốn cùng. Cuối 1944 đầu 1945 hơn 2 triệu người chết đói .Mâu thuẩn dân tộc gay gắt hơn bao giờ hết.

Đây chính là nguyên nhân bùng nổ cao trào đấu tranh chống Pháp – Nhật của nhân dân ta .


Câu 13: Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung, ý nghĩa của Hội nghị BCHTW Đảng (11/1939) (Trọng tâm 1)

* Hoàn cảnh lịch sử :

- Trước sự thay đổi của tình hình thế giới và trong nước trong giai đọan chiến tranh mới bùng nổ.

- Tháng 11/1939, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng do Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì đã diễn ra tại Bà Điểm (Gia Định).

* Nội dung :

+ Nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt là đánh đế quốc và tay sai, Đông Dương hoàn toàn độc lập.

+ Chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ phản bội; lập Chính phủ dân chủ cộng hòa.

+ Mục tiêu và phương pháp đấu tranh: chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ sang đánh đổ đế quốc và tay sai; từ hợp pháp sang bí mật.

+ Thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

* Ý nghĩa lịch sử

- Hội nghị đánh dấu sự chuyển hướng quan trọng, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu .

- Thể hiện sự nhạy bén và sáng tạo của Đảng trong việc nắm bắt tình hình.


Câu 14: Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung, ý nghĩa của Hội nghị BCHTW Đảng lần thứ 8, từ ngày 10/5/1941 đến ngày 19/5/1941. (trọng tâm 1)

* Hoàn cảnh lịch sử :

- Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai ngày một lan rộng.

- Thực dân Pháp đầu hàng và liên kết với phát xít Nhật thống trị nhân dân Đông Dương làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân Đông Dương với bọn Nhật – Pháp hết sức gay gắt

- Tháng 1/1941, Nguyễn Ái Quốc đã về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Người đã triệu tập và chủ trì Hội nghị Trung ương lần thứ 8 tại Pác Bó (Cao Bằng) vào tháng 5/1941

* Nội dung :

- Kẻ thù trước mắt là Pháp – Nhật.

- Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc.

- Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thay bằng khẩu hiệu giảm tô, chia lại ruộng công, tiến tới người cày có ruộng. Thành lập Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

- Quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh và giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở Lào và Campuchia.

- Hình thái khởi nghĩa vũ trang là đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa, coi chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân.

* Ý nghĩa:

- Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 đã hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11/1939 nhằm giải quyết mục tiêu số 1 là độc lập dân tộc.

- Chủ trương của Hội nghị đã động viên toàn Đảng, toàn dân ta tích cực chuẩn bị tiến tới Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

* Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị lần 8

- Là Người triệu tập và chủ trì hội nghị.

- Cùng với Trung ương Đảng hoàn chỉnh sự chuyển hướng đấu tranh giải phóng dân tộc.

- Là Người quyết định thành lập mặt trận Việt Minh.


Câu 15: Quá trình chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền

* Xây dựng lực lượng chính trị:

- Ngày 19/5/1941, Mặt trận Việt Minh chính thức thành lập bao gồm các Hội cứu quốc

- Tại Cao Bằng là nơi thí điểm thành lập các Hội cứu quốc :

- Đến 1942 khắp các châu ở Cao Bằng đều có Hội cứu quốc. Ủy ban Việt Minh tỉnh Cao Bằng và liên tỉnh Cao- Bắc – Lạng được thành lập .

- Năm 1943, Đảng đã ra Đề cương văn hoá Việt Nam. Năm 1944, lập Hội Văn hoá cứu quốc và Đảng dân chủ Việt Nam.

* Xây dựng lực lượng vũ trang

- Tháng 2/1941, các đội du kích Bắc Sơn thống nhất thành Trung đội Cứu quốc quân 1. Sau đó phát động chiến tranh du kích, phát triển lực lượng tại các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang .

- Tháng 9/1941, Trung đội cứu quốc quân 2 ra đời.

- Cuối năm 1941 : Nguyễn Ái Quốc thành lập Đội tự vệ vũ trang .

* Xây dựng căn cứ địa :

- Tại Hội nghị Trung ương 7 (1940) Đảng đã chọn Bắc Sơn – Vũ Nhai làm căn cứ địa.

- Sau khi Nguyễn Ái Quốc về nước (năm 1941), Cao Bằng được chọn làm căn cứ địa.

* Gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang :

- Tháng 2/1943 Ban thường vụ Trung ương Đảng họp ở Võng La vạch kế hoạch cụ thể cho việc chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang .

- Tháng 2/1944 Trung đội Cứu quốc III thành lập.

- Ở Cao Bằng các đội tự vệ vũ trang thành lập.

- Tháng 5/1944, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị cho các cấp “sửa soạn khởi nghĩa” và kêu gọi nhân dân “sắm sửa vũ khí đuổi kẻ thù chung”.

- Ngày 22/12/1944, đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập. Ngay sau khi thành lập, đội đã liên tiếp giành thắng lợi ở Phay Khắt và Nà Ngần.

- Đồng thời, đội Cứu quốc quân cũng phát động chiến tranh du kích.

* Ý nghĩa : Như vậy, từ Hội nghị Trung ương 8 đến cuối năm 1944 đầu 1945, Đảng đã xây dựng và tập hợp được một lực lượng chính trị hùng hậu dưới sự lãnh đạo của Mặt trận Việt Minh, và một lực lượng vũ trang đang trưởng thành nhanh chóng cùng một vùng căn cứ cách mạng vững chắc, sẵn sàng cho việc tiến tới một cuộc đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang giành chính quyền khi thời cơ đến.

Câu 16: Trình bày nguyên nhân, chủ trương của Đảng, diễn biến cao trào kháng Nhật cứu nước (Khởi nghĩa từng phần từ tháng 3 đến giữa tháng 8 /1945), ý nghĩa của cao trào này ? (trọng tâm 1)

? Nguyên nhân Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945), nội dung của chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, những nét chính của khởi nghĩa từng phần.(tất cả)

? Hoàn cảnh lịch sử và sự phát triển của cao trào kháng Nhật cứu nước .(tất cả)

* Hoàn cảnh lịch sử (nguyên nhân).

+ Ở châu Á, Nhật thất bại nặng nề.

+ Ở Đông Dương, Pháp ráo riết hoạt động, chờ thời đánh Nhật. Mâu thuẫn giữa Nhật – Pháp trở nên gay gắy.

+ Tối ngày 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp, Pháp đầu hàng.

+ Nhật tuyên bố giúp các dân tộc Đông Dương độc lập, dựng chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim, đưa Bảo Đại làm Quốc trưởng. Thực chất là độc chiếm Đông Dương.

*Chủ trương của Đảng: Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

Ngày 12/3/1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “Nhât – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. Chỉ thị nêu rõ:

+ Kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật.

+ Thay khẩu hiệu “Đánh đuổi Pháp – Nhật” bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật”.

+ Hình thức đấu tranh từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị,… sẵn sàng chuyển qua Tổng khởi nghĩa khi có điều kiện.

+ Quyết định “phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước”.

* Diễn biến cao trào kháng Nhật cứu nước (khởi nghĩa từng phần).

+ Ở căn cứ Cao – Bắc – Lạng, Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân và Cứu quốc quân cùng với quần chúng giải phóng nhiều xã, châu, huyện.

- Ở Bắc Kì, khẩu hiệu “Phá kho thóc giải quyết nạn đói” thu hút hàng triệu người tham gia.

- Ở Quảng Ngãi, ngày 11/3 tù chính trị Ba tơ nổi dậy, thành lập chính quyền cách mạng, tổ chức đội du kích Ba Tơ.

- Ở Nam Kì, Việt Minh hoạt động mạnh, nhất là Mĩ Tho, Hậu Giang.

* Ý nghĩa: Qua cao trào kháng Nhật, lực lượng cách mạng phát triển vượt bật. Quần chúng sôi sục khí thế cách mạng và là bước chuẩn bị trực tiếp cho tổng khởi nghĩa.


Câu 17: Hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của Đảng và diễn biến của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.(trọng tâm 1)

? Phân tích sự sáng suốt của Đảng trong việc chớp thời cơ phát động khởi nghĩa.

? Phân tích “thời cơ ngàn năm có một” của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

? Căn cứu vào điều kiện lịch sử nào mà Đảng ta phát động Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

* Hoàn cảnh lịch sử - Nguyên nhân của Tổng khởi nghĩa. (Nhật đầu hàng, lệnh tổng khởi nghĩa)

- Tháng 8/1945, quân Đồng minh tấn công quân Nhật.

- Ngày 9/8/1945, Liên Xô tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật.

- Ngày 15/8/1945, Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

- Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang lo sợ, điều kiện khách quan cho Tổng khởi nghĩa đã đến.

* Chủ trương của Đảng:

- Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Việt Minh thành lập Uy ban Khởi nghĩa toàn quốc, ban bố “Quân lệnh số 1”, phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

- Ngày 14 và 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào, quyết định phát động Tổng khởi nghĩa, thông qua những vấn đề đối nội và đối ngoại.

- Ngày 16 và 17/8/1945, Đại hội Quốc dân ở Tân Trào tán thành Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh.

* Diễn biến cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

- Chiều 16/8/1945, một đội quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy từ Tân Trào về giải phóng Thái Nguyên, mở đầu cho cuộc tổng khởi nghĩa.

- Ngày 18/8/1945, nhân dân 4 tỉnh Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền sớm nhất trong cả nước.

- Tại Hà Nội, ngày 19/8/1945, hàng vạn nhân dân đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch như Phủ Khâm sai, Toà Thị chính, … khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội.

- Ngày 23/8/1945, ta giành chính quyền ở Huế.

- Ngày 25/8/1945, ta giành chính quyền ở Sài Gòn.

- Ngày 28/8/1945, các tỉnh còn lại giành được chính quyền

- Chiều 30/8 Bảo Đại thoái vị, chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ.

* Thời cơ “ngàn năm có một” cho cuộc Tổng khởi nghĩa thắng lợi.

+ Chưa có lúc nào như lúc này, cách mạng nước ta hội tụ được những điều kiện thuận lợi như thế.

+ Thời cơ “ngàn năm có một” chỉ tồn tại trong thời gian từ sau khi Nhật đầu hàng quân Đồng Minh đến trước khi quân Đồng minh kéo vào giải giáp quân Nhật (đầu tháng 9/1945).

+ Chúng ta kịp thời phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân Nhật. Cuộc Tổng khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng thắng lợi và ít đổ máu.


Câu 18: Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập ( 2/9/1945 )

- Ngày 25/8/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh và Trung ương Đảng về đến Hà Nội.

- Ngày 28/8/1945 Uỷ ban giải phóng dân tộc Việt Nam cải tổ thành Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân Chủ cộng hòa.

- Hồ Chí Minh trực tiếp soạn Bản tuyên ngôn độc lập.

- Ngày 02/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, trịnh trọng tuyên bố với toàn thể quốc dân và thế giới: Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa thành lập.

+ Bản tuyên ngôn nêu rõ “Pháp chạy, Nhật đầu hàng, Bảo Đại thoái vị” khẳng định nước Việt Nam đã được độc lập.

+ Cuối Bản tuyên ngôn Hồ Chí Minh khẳng định ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập của toàn dân tộc.

- Ý nghĩa : Ngày 2/9 mãi mãi đi vào lịch sử Việt Nam là một trong những ngày Hội lớn nhất, vẻ vang nhất của dân tộc.


Câu 19/- Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

* Nguyên nhân thắng lợi.

- Do có sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng do Hồ Chí Minh đứng đầu.

- Do có truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất.

- Do có quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo, rút kinh nghiệm qua đấu tranh.

- Do có sự đồng lòng, nhất trí của toàn Đảng, toàn dân quyết tâm giành độc lập, tự do.

- Do quân Đồng minh đánh thắng phát xít, tạo thời cơ khách quan thuận lợi cho nhân dân ta khởi nghĩa thành công.

* Ý nghĩa lịch sử.

- Tạo ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc ta, phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp hơn 80 năm và Nhật gần 5 năm, lập nên nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.

- Mở ra kỉ nguyên mới: kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân làm chủ đất nước.

- ĐCS Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện cho những thắng lợi tiếp theo.

- Góp phần vào thắng lợi của chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít; cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.



CHỦ ĐỀ 3. VIỆT NAM 1945-1954

Câu 1: Vì sao nói tình hình nước ta sau Cách mạng tháng 8 ở trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” Những khó khăn của nước ta những năm đầu sau cách mạng tháng Tám.(trọng tâm 1)

* Những khó khăn:

- Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào, theo chúng là bọn tay sai thuộc các tổ chức phản động, âm mưu cướp chính quyền mà nhân dân ta đã giành được.

- Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, hơn 1 vạn quân Anh kéo vào, dọn đường cho thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta. Ngoài ra trên cả nước còn 6 vạn quân Nhật đang chờ giải giáp

- Bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy, làm tay sai cho Pháp, chống phá cách mạng.

- Chính quyền cách mạng còn non trẻ, lực lượng vũ trang còn yếu.

- Nạn đói vẫn chưa khắc phục, tiếp đó thiên tai, mất mùa, hàng hoá khan hiếm, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn .

- Di sản văn hoá lạc hậu của chế độ cũ rất nặng nề, hơn 90% dân số mù chữ, tệ nạn xã hội còn phổ biến.

- Ngân sách Nhà nước trống rỗng. Chính quyền chưa quản lí được Ngân hàng Đông Dương.

Nhận xét : Ngay sau Cách mạng tháng Tám 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đứng trước tình thế hiểm nghèo như “ngàn cân treo sợi tóc”.

* Những thuận lợi:

- Có Đảng và Bác lãnh đạo.

- Nhân dân đã giành quyền làm chủ, được hưởng quyền lợi nên phấn khởi, gắn bó với chế độ.

- Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành, phong trào cách mạng thế giới dâng cao.


Câu 2: Đảng chính phủ và Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã có những biện pháp và kết quả giải quyết khó khăn đó như thế nào? (trọng tâm 1)

* Xây dựng chính quyền cách mạng

- Ngày 6/1/1946, cử tri cả nước tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội, có 333 đại biểu trúng cử vào Quốc hội đầu tiên của nước ta. .

- Tháng 3/1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Hồ Chí Minh đứng đầu

- Tháng 11/1946, Thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà .

- Ở các địa phương thuộc Bắc Bộ và Trung Bộ tiến hành bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.

- Năm 1946, Quân đội Quốc Gia VN ra đời. Lực lượng dân quân tự vệ củng cố và phát triển.

Kết quả : Bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân từng bước được củng cố và kiện toàn

* Giải quyết nạn đói

- Biện pháp trước mắt: Quyên góp, điều hoà thóc gạo, nghiêm trị những kẻ đầu cơ. Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân cả nước “Nhường cơm sẻ áo”…

- Biện pháp lâu dài: kêu gọi toàn dân “Tăng gia sản xuất”, “Tấc đất tấc vàng”, cấp ruộng đất bỏ hoang cho nông dân, giảm thuế đất 20%

- Kết quả : nhờ những biện pháp trên nạn đói được đẩy lùi một bước, sản xuất được khôi phục.

* Giải quyết nạn dốt:

- Biện pháp: Ngày 8/ 9/1945, Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập nha “Bình dân học vụ”, kêu gọi nhân dân cả nước tham gia phong trào xoá nạn mù chữ.

- Kết quả: Cuối 1946, cả nước có 76000 lớp học, xoá mù chữ cho 2,5 triệu người, nội dung và phương pháp giáo dục đổi mới theo tinh thần dân tộc dân chủ.

* Giải quyết khó khăn về tài chính

- Biện pháp trước mắt: kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân, xây dựng “Qũy độc lập”., “Tuần lễ vàng”.

- Biện pháp lâu dài: Ổn định tài chính, ra sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam

- Kết quả: thu được 370kg vàng và 20 triệu đồng vào “Quỹ độc lập”, 40 triệu đồng vào “Quỹ quốc phòng”

Tháng 11/1946, Quốc hội quyết định lưu hành đồng tiền Việt Nam .


Câu 3: Đảng và chính phủ cách mạng đã thực hiện chủ trương sách lược như thế nào đối với quân Trung hoa dân quốc và bọn phản cách mạng ở phía Bắc? Ý nghĩa của sách lược đó. (trọng tâm 1)

- Trước hoàn cảnh phải đối phó với thực dân Pháp trở lại xâm lược ở miền Nam và sự uy hiếp của quân Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc.

+ Đảng và chính phủ chủ trương hoà hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc, tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù, nhân nhượng cho quân Trung hoa dân quốc một số yêu sách về kinh tế, chính trị như:

- Cung cấp một phần lương thực thực phẩm, nhận tiêu tiền “Quốc tệ”, “Quan kim” cho chúng .

- Nhường cho bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách 70 ghế trong Quốc hội không qua bầu cử và một số ghế trong Chính phủ.

- Kiên quyết vạch trần âm mưu và những hành động chia rẽ của bọn phản động. Xử lí theo pháp luật.

- Ý nghĩa: Chúng ta đã hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động chống phá của quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai, làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng.


Câu 4: Trình bày hoàn cảnh lịch, sử nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946

? Chủ trương, sách lược của Đảng đối với Pháp và ý nghĩa của nó. (Trọng tâm 1).

* Hoàn cảnh lịch sử:

- Ngày 28/2/1946, hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết, theo đó Pháp được đưa quân ra miền Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật.

- Hiệp ước Hoa - Pháp đặt nhân dân ta đứng trước 2 con đường phải lựa chọn : đánh hay hòa khi Pháp đổ bộ lên miền Bắc.

- Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp, do Hồ Chí Minh chủ trì, đã chọn giải pháp “Hoà để tiến”.

- Ngày 6/3/1946, ta và Pháp kí Hiệp định Sơ bộ.

* Nội dung Hiệp dịnh Sơ bộ:

+ Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng, nghị viện riêng nằm trong khối Liệp hiệp Pháp.

+ Chính phủ Việt Nam cho 15.000 quân Pháp ra miền Bắc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật và rút dần trong thời hạn 5 năm .

+ Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở miền Nam đi đến đàm phán chính thức.

* Ý nghĩa:

- Với việc kí Hiệp định Sơ bộ, ta tránh được cuộc chiến đấu với nhiều kẻ thù cùng một lúc.

- Giúp ta loại bớt một kẻ thù là 20 vạn quân Trung Hoa dân quốc về nước/

- Tạo cho ta thời gian hòa bình để chuẩn bị lực lượng cho kháng chiến lâu dài .

- Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

=> Ta và Pháp tiếp tục đàm phán ở Phôngtennoblô, nhưng thất bại. Ngày 14/9/1946, Hồ Chí Minh kí với Pháp bản Tạm ước, tạo thêm hời gian hoà bình để chuẩn bị lực lượng.


Câu 5 : Vì sao cuộc kháng chiến toàn quốc chống Thực Dân Pháp bùng nổ vào ngày 19/12/1946 ? Phân tích nội dung cơ bản về đường lối kháng chiến chống Thực dân Pháp của Đảng.

a/- Hoàn cảnh lịch sử (trọng tâm 2)

- Sau Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ước Việt - Pháp 14-9-1946, thực dân Pháp tăng cường hoạt động khiêu khích, tiến công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ, Hải Phòng, Lạng Sơn, nhất là ở Hà Nội (12-1946)

- Ngày 18-12-1946, Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng. Nếu không chúng sẽ hành động vào sáng 20-12-1946

- Trước những hành động xâm lược trắng trợn của Pháp buộc nhân dân ta phải đứng lên cầm súng chiến đấu bảo vệ tổ quốc.

- Trong hai ngày 18 và 19/ 12/1946, Ban thường vụ trung ương Đảng họp và phát động toàn quốc kháng chiến. Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ.

- Đêm 19/12/1946 Chủ Tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Thực Dân Pháp.

b/- Nội dung cơ bản đường lối kháng chiến chống Thực Dân Pháp (trọng tâm 1)

- Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta được thể hiện trong các văn kiện:

+ Chỉ thị “ Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12-12-1946).

+ Lời kêu gọi toàn dân kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-12-1946).

+ Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh (9-1947).

Đó là đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì , tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

- Ý nghĩa của đường lối kháng chiến: Đường lối kháng chiến có tác dụng động viên toàn Đảng, toàn quân, toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp xâm lược đến thắng lợi cuối cùng

+> Kháng chiến toàn dân: Toàn dân tham gia đánh giặc, mỗi người dân là 1 chiến sĩ.

+> Kháng chiến toàn diện: Ta đấu tranh trên tất cả các mặt quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục…, nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp. Đồng thời, ta vừa “ kháng chiến” vừa “ kiến quốc”.

+> Kháng chiến lâu dài: So sánh lực lượng lúc đầu giữa ta và địch chênh lệch. Do đó, phải có thời gian để chuyển hóa lực lượng làm cho địch yếu dần , phát triển lực lượng của ta.

+> Kháng chiến tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế: phương châm kháng chiến của ta là tự lực cánh sinh, dựa và sức mình là chính, sự giúp đỡ bên ngoài chỉ là điều kiện hỗ trợ.


Câu 6 : Trình bày Âm mưu của Pháp, chủ trương của ta, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947? Đây là chiến dịch buộc Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta (Trọng tâm 1)

* Cuộc tiến công của Pháp lên Việt Bắc:

+ Tháng 3/1947, Bôlaec được cử làm Cao ủy Pháp ở Đông Dương đồng thời vạch kế hoạch tiến công Việt Bắc, nhằm nhanh chóng kết thúc chiến tranh xâm lược.

+ Ngày 7-10-1947, Pháp huy đông 12.000 quân mở cuộc tiến công lên căn cứ địa Việt Bắc .

* Chủ trương của ta: Đảng ra chỉ thị “ Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”

* Diễn biến:

+ Ta bao vây, tấn công địch ở Bắc Kạn, chợ Mới, chợ Đồn, chợ Rã, buộc Pháp rút khỏi chợ Đồn, chợ Rã (11/1947)

+ Hướng đông: ta phục kích đường số 4, tiêu biểu ở đèo Bông Lau (30-10-1947) ta diệt và thu nhiều vũ khí của địch.

+ Hướng tây: Ta phục kích, đánh địch trên sông Lô, tiêu biểu ở Đoan Hùng, Khe Lau... bắn chìm nhiều tàu chiến.

* Kết quả:

- Hai gọng kìm của Pháp bị bẻ gãy. Ngày 19/12/1947, quân Pháp phải rút khỏi Việt Bắc.

- Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo vệ, bộ đội chủ lực của ta trưởng thành.

* Ý nghĩa:Đưa cuộc kháng chiến của ta sang giai đoạn mới, buộc Pháp phải thay đổi chiến lược ở Đông Dương, chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta.


Câu 7: Trình bày hoàn cảnh lịch sử , diễn biến, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch Biên Giới 1950 Đây là chiến dịch ta chủ động mở, giành quyền chủ động trên chiến trường. (trọng tâm 1)

* Hoàn cảnh lịch sử

- Thuận lợi:

+ Ngày 1/10/1949 , cách mạng Trung Quốc thành công, nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời, tạo điều kiện cho ta liên lạc với các nước XHCN.

+ Đầu năm 1950, Trung Quốc, Liên Xô, các nước XHCN khác lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta.

- Khó khăn:

+ Tháng 5/1949, Mĩ + Pháp đề ra kế hoạch Rơve, Mĩ can thiệp sâu vào Đông Dương.

+ Kế hoạch Rơve:

+> Tăng cường phòng ngự trên Đường số 4, nhằm khóa chặt biên giới Việt – Trung.

+> Lập hành lang Đông – Tây: Hải Phòng – Hòa Bình – Sơn La

Nhằm chuẩn bị tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai.

* Chủ trương của Đảng và Chính phủ.

- Tháng 6/1950, Đảng và Chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm:

+ Tiêu diệt sinh lực địch.

+ Khai thông biên giới Việt – Trung.

+ Mở rộng và củng cố căn cứ Việt Bắc.

* Diễn biến:

- Ngày 16/9/1950, ta tấn công Đông Khê và đến ngày 18/9 thì giành thắng lợi. Địch ở Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập. Quân Pháp phải rút khỏi Cao Bằng theo đường số 4.

- Quân ta đánh nhiều nơi trên đường số 4, buộc quân Pháp phải rút khỏi Na Sầm về Lạng Sơn.

- Cuộc hành quân của Pháp lên Thái Nguyên cũng bị ta chặn đánh.

- Ngày 22/10/1950, Pháp rút chạy, đường số 4 được giải phóng.

* Kết quả:

- Ta diệt hơn 8000 địch, giải phóng biên giới từ Cao Bằng đến Đình Lập với 35 vạn dân.

- Chọc thủng hành lang Đông – Tây.

- Thế bao vây của địch đối với căn cứ Việt Bắc bị phá vỡ, kế hoạc Rơve bị phá sản.

* Ý nghĩa:

- Đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa được khai thông.

- Bộ đội ta trưởng thành.

- Mở ra bước ngoặc mới của cuộc k/chiến, ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.


Câu 8 : Trình bày, nội dung và ý nghĩa của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng (2/1951)(trọng tâm 2)

* Nội dung Đại hội:

+ Đại hội thông qua Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tổng kết kinh nghiệm đấu tranh trong chặng đường đã qua.

+ Thông qua Báo cáo “ Bàn về cách mạng Việt Nam” của Tổng bí thư Trường Chinh.

+ Đại hội quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương để thành lập ở mỗi nước một Đảng Mác- Lênin riêng, có cương lĩnh phù hợp.

+ Đại hội quyết định đưa Đảng ta ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam

+ Thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới,… Bầu Ban Chấp hành Trung ương mới. Hồ Chí Minh được bầu làm Chủ tịch Đảng, Trường Chinh làm Tổng Bí thư .

* Ý nghĩa Đại hội:

+ Đại hội đánh dấu bước phát triển mới, bước trưởng thành của Đảng ta, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng với kháng chiến.

+ Đây là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”.


Câu 9: Trình bày bối cảnh lịch sử, nội dung của kế hoạch Na Va: (trọng tâm 2)

* Hoàn cảnh lịch sử:

- Sau hơn 8 năm tiến hành chiến hành xâm lược Việt Nam, lực lượng kháng chiến của nhân dân ta lớn mạnh đáng kể, quân Pháp thiệt hại ngày càng lớn với 39 vạn quân, lâm vào thế bị động trên chiến trường.

- Mĩ ngày càng can thiệp sâu, ép Pháp phải kéo dài và mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.

- Ngày 7/5/1953, được sự thỏa thuận của Mĩ, Pháp cử Nava sang làm Tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương. Kế hoạch Nava ra đời.

*Nội dung kế hoạch NaVa: Kế hoạch Nava được chia thành 2 bước:

Bước 1: Trong thu – đông 1953 và xuân 1954, giữ thế phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ, tiến công chiến lược Trung Bộ và Nam Đông Dương, xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh.

Bước 2: Từ thu – đông 1954, chuyển quân ra chiến trường Bắc Bộ, thực hiện tiến công chiến lược, cố gắng giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải đàm phán với những điều kiện có lợi cho chúng.

Từ thu – đông 1953, Nava tập trung ở đồng bằng Bắc Bộ 44 tiểu đoàn quân cơ động, càn quét bình định vùng chiếm đóng.


Câu 10:Trình bày chủ trương của ta, diễn biến cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 (Trọng tâm 1)

* Chủ trương, kế hoạch của ta: Tập trung lực lượng tiến công vào hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng thêm đất đai , đồng thời buộc chúng phải bị động phân tán lực lượng, tạo điều kiện tiêu diệt chúng.

* Diễn biến các cuộc tiến công chiến lược :

+ Đồng bằng Bắc bộ là nơi tập trung quân thứ nhất của địch.

+ Tháng 12-1953, bộ đội ta tiến công và giải phóng thị xã Lai Châu, buộc địch phả tăng cường quân cho Điện Biên Phủ, biến nơi đây trở thành nơi tập trung quân thứ hai của Pháp.

+ Đầu tháng 12-1953, liên quân Lào – Việt, tiến công Trung Lào, giải phóng Thà Khẹt, uy hiếp Xênô ,buộc địch phải tăng cường quân cho Xênô, biến nơi đây trở thành nơi tập trung binh lực thứ ba của Pháp.

+ Tháng 1-1954, liên quân Lào – Việt tiến công địch ở Thượng Lào, giải phóng lưu vực sông Nậm Hu và tỉnh Phongxali, buộc địch phải tăng cường quân cho Luông Phabang và Mường Sài. Luông Phabang và Mường Sài trở thành nơi tập trung quân thứ tư của Pháp.

+ Tháng 2-1954, ta giải phóng thị xã Kon Tum, uy hiếp Plâyku, buộc địch tăng cường quân cho Plâyku. Đây trở thành nơi tập trung quân thứ năm của Pháp

* Ý nghĩa : - Thể hiện nghệ thuật quân sự tài tình của Đảng ta

- Làm phá sản bước đầu kế hoạch tập trung quân của Nava

- Chuẩn bị điều kiện cho ta giành thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ .


Câu 11:Trình bày âm mưu của Pháp ,chủ trương của ta, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ: (trọng tâm 1) Chiến dịch Điện Biên Phủ buộc Pháp kí hiệp định Giơnevơ

* Âm mưu của Pháp:

- Trong tình hình kế hoạch NaVa bước đầu bị phá sản, Pháp quyết định tập trung xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất ở Đông Dương với 16.200 quân, 3 phân khu, 49 cứ điểm, 2 sân bay nhằm thu hút chủ lực ta tấn công vào đây để tiêu diệt giành thắng lợi quyết định .

* Chủ trương của ta: Đầu tháng 12/1953, Trung ương Đảng đã quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ, nhằm tiêu diệt địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện cho Lào giải phóng Bắc Lào.

* Diễn biến:

Chiến dịch Điện Biên Phủ được chia làm 3 đợt:

Đợt 1,( từ ngày 13 đến 17-3-1954): quân ta tiến công tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc, diệt 200 tên.

Đợt 2,( từ ngày 30-3 đến 26-4-1954): quân ta đồng loạt tiến công các cứ điểm phía Đông phân khu trung tâm Mường Thanh như các cứ điểm E1, D1, C1, A1,… bao vây, chia cắt địch.

Đợt 3, (từ ngày 1-5 đến 7-5-1954): quân ta đồng loạt tiến công phân khu Trung Tâm và phân khu Nam, chiều 7-5 tướng cờ Đờ Caxtori cùng toàn bộ ban tham mưu của địch đầu hàng và bị bắt sống.

* Kết quả: Ta đã loại vòng chiến đấu 16.200 địch, phá hủy 62 máy bay, thu toàn bộ phương tiện chiến tranh.

* Ý nghĩa

+ Thắng lợi Điện Biên Phủ đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava.

+ Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.


Câu 12: Nội dung cơ bản, ý nghĩa của hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương (trọng tâm 2)

* Nội dung của hiệp định Giơ ne vơ: Ngày 21-7-1954 Hiệp định Giơ ne vơ về Đông Dương được ký kết.

+ Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lảnh thổ của 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia.

+ Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.

+ Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

+ Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự và vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương.Các nước Đông Dương không được tham gia bất cứ khối liên minh quân sự nào.

+ Ở Việt Nam: quân đội nhân dân Việt Nam và quân Pháp tập kết ở 2 miền Bắc – Nam, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới tạm thời; tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước sẽ được tổ chức vào tháng 7-1956.

+ Trách nhiệm thi hành hiệp định thuộc về những người kí hiệp định và những người kế tục sự nghiệp của họ.

* Ý nghĩa:

+ Hiệp định Ginevơ là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ba nước Đông Dương.

+ Hiệp định Giơnevơ đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước; Đế quốc Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược Dông Dương.


Câu 13: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) (trọng tâm 1)

* Nguyên nhân thắng lợi.

- Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị quân sự và đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

- Có chính quyền dân chủ nhân dân, có mặt trận dân tộc thống nhất, có hậu phương rộng lớn, vững mạnh.

- Có liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương. Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước XHCN khác.

* Ý nghĩa lịch sử.

- Chấm dứt chiến tranh xâm lược, đồng thời chấm dứt ách thống trị thực dân của Pháp trong gần một thế kỉ trên đất nước ta. Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.

- Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.



CHỦ ĐỀ 4. VIỆT NAM 1954 – 1975


Câu 1: Trình bày tình hình nước ta sau hiệp định Giơnevơ 1954, nêu nhiệm vụ cách mạng nước ta, của mỗi miền và mối quan hệ giữa nhiệm vụ của hai miền: (Trọng tâm 1)

* Tình hình nước ta sau hiệp định giơ ne vơ

- Tháng 5/1955, Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

- 5/1956, Pháp rút khỏi miền Nam khi chưa thực hiện Tổng tuyển cử thống nhất 2 miền Nam – Bắc.

- Ở miền Nam, Mỹ thay Pháp và đưa Diệm lên nắm chính quyền, với âm mưu chia cắt lâu dài nước ta, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự.

* Nhiệm vụ: vừa tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, vừa tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện hoà bình, thống nhất nước nhà

* Mối quan hệ của cách mạng hai miền:

+ Miền Bắc là hậu phương có vai trò quyết định nhất.

+ Miền Nam là tiền tuyến có vai trò quyết định trực tiếp, đánh bại đế quốcMĩ, giải phóng miền Nam.

+ Cách mạng hai miền có quan hệ gắn bó với nhau. Đó là quan hệ giữa hậu phương và tiền tuyến.



Câu 2: Trình bày được những thành tựu trong việc hoàn thành cải cách ruộng đất (1954 – 1956)

* Hoàn thành cải cách ruộng đất.

- Trong hai năm (1954 -1956 ) Miền Bắc tiến hành tiếp đợt 6 giảm tô và 4 đợt cải cách ruộng đất.

- Kết quả: 81 vạn hécta ruộng, 10 vạn trâu bò, 1.8 triệu nông cụ chia cho 2 triệu hộ nông dân. Khẩu hiệu “người cày có ruộng đã trở thành hiện thực”.

- Hạn chế: Đấu tố tràn lan, thô bạo, thiếu phân biệt đối xử.

- Ý nghĩa: Sau cải cách, bộ mặt nông thôn có nhiều thay đổi, khối liên minh công nông được củng cố.


Câu 3 : Hoàn cảnh, diễn biến , ý nghĩa của phong trào Đồng Khởi 1959-1960 ? (Trọng tâm 1)

? Phong trào cách mạng nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. Nêu hoàn cảnh, diễn biễn, kết quả, ý nghĩa của phong trào.

* Điều kiện lịch sử : ( Hoàn cảnh - Nguyên nhân)

- Những năm 1957 – 1959, cách mạng miền Nam gặp nhiều khó khăn do Mĩ – Diệm tăng cường khủng bố phong trào đấu tranh của quần chúng, đề ra Luật 10/59, đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật.

- Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.

* Diễn biến:

- Từ những cuộc khởi nghĩa lẻ tẻ ở Bắc Ái (Ninh Thuận), Trà Bồng (Quảng Ngãi), phong trào nhanh chóng lan rộng ra khắp Miền Nam thành cao trào cách mạng tiêu biểu là cuộc Đồng Khởi ở Bến Tre

- Ngày 17/1/1960, “Đồng Khởi” nổ ra ở huyện Mỏ Cày (Bến Tre), sau đó nhanh chóng lan ra toàn tỉnh Bến Tre, phá vỡ từng mảng lớn chính quyền của địch.

- Đồng Khởi nhanh chóng lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên… Đến năm 1960, ta đã làm chủ nhiều thôn, xã ở Nam Bộ, ven biển Trung Bộ và Tây Nguyên.

- Thắng lợi của “Đồng Khởi” dẫn đến sự ra đời của Mặt Trận Dân Tộc Giải Phóng miền Nam Việt Nam ngày 20/12/1960.

* Ý nghĩa:

- Phong trào đã giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

- Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.


Câu 4 : Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa của Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960).(trọng tâm 2)

* Hoàn cảnh lịch sử:Giữa lúc cách mạng hai miền Nam- Bắc giành được những thắng lợi to lớn . Tháng 9/1960, Đảng lao động Việt Nam tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III tại thủ đô Hà Nội

* Nội dung:

- Đại hội đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ cách mạng từng miền; nêu rõ vị trí, vai trò và mối quan hệ cách mạng giữa 2 miền.

+ Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

+ Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

+ Cách mạng hai miền có quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau nhằm thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước.

- Đại hội thông qua Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng và thông qua kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965)

- Bầu Ban chấp hành Trung Ương mới của Đảng

* Ý nghĩa đại hội: Nghị quyết của Đại hội là nguồn ánh sáng mới cho toàn Đảng, toàn dân xây dựng thắng lợi CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà.


Câu 5 :Trình bày (phân tích) âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong việc tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở Miền Nam. Những thắng lợi của nhân dân Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.(trọng tâm 1)chú ý thắng lợi trên mặt trận quân sự.

* Âm mưu:

- “Chiến tranh đặc biệt” là hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ, dựa vào vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ, nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta.

- Âm mưu cơ bản của Mĩ trong “chiến tranh đặc biệt là “dùng người Việt đánh người Việt”.

* Thủ đoạn (biện pháp).

+ Mĩ đề ra kế hoạch Xtalay – Taylo nhằm bình định miền Nam trong 18 tháng.

+ Mĩ tăng nhanh viện trợ quân sự cho Diệm, đưa nhiều cố vấn quân sự, tăng lực lượng quân đội Sài Gòn, dồn dân lập “Ấp chiến lược”, sử dụng chiến thuật “trực thăng vận” , “thiết xa vận”.

+ Quân đội Sài Gòn liên tiếp mở các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng, phá hoại miền Bắc.

* Những thắng lợi của nhân dân miền Nam chống “Chiến tranh đặc biệt”

- Những thuận lợi: Tháng 1/1961 Trung ương cục miền Nam Việt Nam thành lập, tháng 2/1961 Quân giải phóng miền Nam ra đời..

- Chủ trương của ta là kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, đánh địch trên 3 vùng chiến lược.

- Cuộc đấu tranh chống và phá “Ấp chiến lược” diễn ra rất gay go và quyết liệt, đến cuối 1962 cách mạng đã kiểm soát trên nửa tổng số ấp với gần 70% nông dân.

- Trên mặt trận quân sự:

+Năm 1961 – 1962 ta đẩy lùi nhiều cuộc tiến công của địch.

+ Quân dân miền Nam giành thắng lợi to lớn trong trận Ấp Bắc – Mĩ Tho (1/1963). Chiến thắng này chứng minh quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ngụy. Từ đó mở ra phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.

+ Đông xuân 1964 – 1965, ta chiến thắng ở Bình Giã (Bà Rịa), tiếp đó giành thắng lợi ở An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi) đã làm phá sản về cơ bản chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

- Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị như Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng có bước phát triển, nổi bật là cuộc đấu tranh của “Đội quân tóc dài”.

- Phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam làm cho chính quyền Ngô Đình Diệm suy yếu. Mĩ phải làm đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm (11 – 1963)

* Ý nghĩa: Đây là thất bại có tính chất chiến lược thứ hai của Mĩ, buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, trực tiếp đưa quân Mĩ vào tham chiến ở miền Nam.


Câu 6 : Những thành tựu đạt được về kinh tế và xã hội của Miền Bắc trong 5 năm (1961-1965)?

- Về công nghiệp: được ưu tiên xây dựng. Giá trị sản lượng ngành công nghiệp năm 1965 tăng 3 lần so với 1960.

- Trong nông nghiệp: thực hiện chủ trương xây dựng hợp tác xã sản xuất nông nghiệp bậc cao, nhiều hợp tác xã đạt năng suất 5 tấn thóc/hecta…

- Thương nghiệp:Thương nghiệp quốc doanh được ưu tiên phát triển, góp phần củng cố quan hệ sản xuất mới, cải thiện đời sống nhân dân

- Giao thông vận tải: Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông, đường hàng không được củng cố. Việc đi lại trong nước và quốc tế được thuận lợi hơn.

Giáo dục y tế: từ phổ thông đến đại học phát triển nhanh, hệ thống y tế phát triển.

- Miền Bắc còn làm nghĩa vụ chi viện cho tiền tuyến miền Nam.


Câu 7 : Trình bày (phân tích) Âm mưu và hành động mới của Mĩ trong việc tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968). Những thắng lợi tiêu biểu của nhân dân miền Nam chống “Chiến tranh Cục bộ”.(Trọng tâm 1)

? Quân dân miền Nam đã đánh bại loại hình chiến tranh xâm lược nào buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi mĩ hóa” chiến tranh xâm lược. Trình bày hoàn cảnh (âm mưu, hành động và những thắng lợi)?

* Âm mưu:

- Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở Miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.

- Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là loại hình xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn, lúc cao nhất lên gần 1,5 triệu tên, trong đó quân Mĩ giữ vai trò chủ yếu.

- Mục tiêu: cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự.

* Hành động (biện pháp) :

+ Dựa vào quân số đông, vũ khí hiện đại, quân Mĩ vừa mới vào Miền Nam đã mở ngay cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ Quân giải phóng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi).

+ Mở hai cuộc phản công chiến lươc mùa khô (1965 – 1966 và 1966 – 1967) bằng hàng loạt cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào “Đất thánh Việt Cộng”.


* Những thắng lợi tiêu biểu của nhân dân miền Nam chống “Chiến tranh cục bộ”:

-Trên mặt trận Quân sự:

+ Chiến thắng Vạn Tường ở Quảng Ngãi (18/ 8/1965): Ngày 18/8/965, Mĩ huy động 9000 quân cùng với phương tiện chiến tranh đánh vào Vạn Tường. Sau một ngày, quân ta đã đẩy lùi được cuộc hành quân của địch, loại khỏi vòng chiến đấu 900 tên. Vạn Tường được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ, mở đầu cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam.

+ Chiến thắng trong hai mùa khô:

-> Quân và dân miền Nam đã đập tan các cuộc phản công chiến lược mùa khô thứ nhất (1965 – 1966) với 450 cuộc hành quân, trong đó có 5 cuộc hành quân “tìm diệt” lớn của địch, nhằm vào hai hướng chiến lươc chính ở Đông Nam Bộ và Liên khu V. Quân dân ta loại khỏi vòng chiến đấu 104 000 địch, trong đó có 42 000 quân Mỹ .

-> Tiếp đó quân và dân ta đập tan cuộc phản công chiến lược mùa khô thứ hai (1966 – 1967) với 895 cuộc hành quân, trong đó có 3 cuộc hành quân lớn “tìm diệt” và “bình định”, lớn nhất là cuộc hành quân Gianxon Xiti đánh vào căn cứ Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh), nhằm tiêu điệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta . Quân dân ta loại khỏi vòng chiến đấu 151 000 địch, trong đó có 68 000 quân Mỹ .

- Phong trào đấu tranh của quần chúng chống ách kìm kẹp của địch, phá từng mảnh “ấp chiến lược” đòi Mĩ rút về nước phát triển mạnh ở cả nông thôn và thành thị. Vùng giải phóng được mở rộng.

- Năm 1968 ta đã giành thắng lợi trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa chiến tranh” tức thừa nhận thất bại của “Chiến tranh cục bộ” …

* Ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân: Giáng cho địch những đòn bất ngờ, làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa chiến tranh”, ngừng hoàn toàn ném bom bắn phá miền Bắc, chịu đàm phán với ta ở Pari, mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ.


Câu 8: Trình bày (phân tích) Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ? Những thắng lợi của quân dân ta trong chiến đấu chống “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”? (trọng tâm 1)

? Thắng lợi chung của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia: Hội nghị cấp cao, phối hợp với C và Lào

? Quân dân miền Nam đã đánh bại loại hình chiến tranh xâm lược nào buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược. Trình bày hoàn cảnh (âm mưu, hành động và những thắng lợi)?

*Âm mưu:

+ Sau thất bại của chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương, gọi là Đông Dương hóa chiến tranh”.

+ “Việt Nam hóa chiến tranh” là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ được tiến hành bằng quân đội Sài gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực và không quân Mĩ, vẫn do cố vấn Mĩ chỉ huy.

+ Mĩ tiếp tục âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” để giảm xương máu của người Mĩ trên chiến trường.

+ Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích để mở rộng xâm lược Campuchia (năm 1970), tăng cường chiến tranh ở Lào (năm 1971) thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

*`Thủ đoạn (biện pháp):Mĩ tìm cách thoải hiệp với Trung Quốc, hoàn hoãn với Liên xô, nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với nhân dân ta.


* Những thắng lợi của nhân dân miền Nam (thắng lợi chung của ba nước Đông Dương) chống “Việt nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ

- Ngày 6/6/1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt nam thành lập, được 23 nước công nhận, có 21 nước đặt quan hệ ngoại giao.

- Tháng 4/1970 Hội nghị cấp cao 3 nước Việt Nam - Lào – Campuchia họp, biểu thị quyết tâm của nhân dân 3 nước Đông Dương đoàn kết chống Mĩ.

- Từ tháng 4 đến tháng 6/1970, quân đội ta phối hợp nhân dân Campuchia, đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mĩ và quân Sài Gòn

- Từ tháng 2 đến tháng 3/1971, quân đội ta phối hợp với nhân dân Lào, đã đập tan cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn – 719” chiếm giữ đường 9- Nam Lào của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn, giữ vững hành lang chiến lược cách mạng Đông Dương .

- Ở thành thị, phong trào học sinh, sinh viên phát triển rầm rộ. Ở nông thôn, đồng bằng … quần chúng nhân dân nổi dậy chống bình định, phá ấp chiến lược.

- Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

+ Ngày 30/3/1972, ta đánh vào Quảng Trị, lấy Quảng Trị làm hướng tiến công chủ yếu, rồi phát triển rộng khắp chiến trường miền Nam.

+ Kết quả: chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

+ Ý nghĩa: giáng một đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” , buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa”trở lại chiến tranh xâm lược.


Câu 9: Những thành tích của quân dân Miền Bắc trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ (1972) ? Vai trò và ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”? (Trọng tâm 2)

* Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất.

- Ngày 16-4-1972, Tổng thống Mĩ Nichxon chính thức tiến hành cuộc chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc (lần thứ hai).

- Từ ngày 18 đến hết ngày 29-12-1972, Mĩ mở cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 vào Hà Nội và Hải Phòng.

- Quân dân miền Bắc đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 của Mỹ, làm nên trận “Điện Biên phủ trên không”.

* Kết quả : Trong trận “Điện Biên phủ trên không”, quân dân ta đã bắn rơi 81 máy bay, bắt sống 43 phi công Mĩ. Trong cuộc chiến tranh phá hoại lần hai, miền Bắc bắn rơi 735 máy bay Mĩ, bắn chìm 125 tàu chiến, loại khỏi vòng chiến đấu hàng trăm phi công Mĩ.

* Ý nghĩa: “Điện Biên Phủ trên không” là trận quyết định buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc và kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở miền Nam Việt Nam (1/1973)


Câu 10: Nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (trọng tâm 1) Đây là thắng lợi buộc Mĩ rút quân về nước.

* Nội dung của hiệp định Pa ri :

+ Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

+ Hai bên ngừng bắn ở miền Nam, Hoa kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam.

+ Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân của các nước đồng minh, cam kết không can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.

+ Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.

+ Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị .

+ Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt

+ Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương .

* Ý nghĩa

+ Là thắng lợi của sự kết hợp của đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao; là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của quân và dân hai miền Nam - Bắc, mở ra bước ngoặc mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

+ Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước. Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo ra thời cơ thuận lợi, để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam


Câu 11: Trình bày điều kiện lịch sử và chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn Miền Nam? Đảng ta đã căn cứ vào điều kiện lịch sử nào để đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam? Nội dung của kế hoạch đó là gì? (Trọng tâm 1)

* Điều kiện lịch sử :

- Sau Hiệp định Pari, nhất là từ cuối năm 1974 đầu năm 1975 tình hình so sánh lực lượng có lợi cho ta: Ở miền Nam, quân Mỹ đã rút về nước; Ở miền Bắc, hòa bình được lập lại, sự chi viện cho miền Nam tăng lên .

- Chiến thắng đường 14 - Phước Long chứng tỏ quân Ngụy đã suy yếu và bất lực, khả năng can thiệp của Mỹ rất hạn chế. Cách mạng miền Nam đứng trước thời cơ thuận lợi .

* Nội dung kế hoạch :

+ Hội nghị bộ chính trị Trung ương Đảng cuối năm 1974 đầu năm 1975 đề ra chủ trương, kế họach giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976.

+ Bộ chính trị nhấn mạnh, cả năm 1975 là thời cơ, nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng hoàn toàn miền Nam trong năm 1975.

+ Cần phải tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.


Câu 12 : Trình bày diển biến chính và ý nghĩa của các chiến dịch lớn trong cuộc Tổng tiến công

và nổi dậy Xuân 1975.(Trọng tâm 1)

a/- Chiến dịch Tây Nguyên: (4/3 đến ngày 24/3/1975)

?Tại sao ta chọn Tây Nguyên làm hướng tấn công chiến lược chủ yếu trong năm 1975? Nêu diễn biến và ý nghĩa của chiến dịch Tây Nguyên?

* Hoàn cảnh:Tây Nguyên là một địa bàn chiến lược quan trọng. Nhưng do địch nhận định sai hướng tiến công của quân ta nên bố trí lực lượng ở đây mòng. Vì vậy, ta quyết địch chọn Tây Nguyên làm hướng tấn công chủ yếu trong năm 1975.

* Diễn biến:

+ Ngày 4/3/1975, ta đánh nghi binh ở Plâycu, KonTum .

+ Ngày 10/3/1975, quân ta tấn công Buôn Ma Thuột mở màn chiến dịch. Ngày 12/3/1975 địch phản công chiếm lại, nhưng bị thất bại.

+ Ngày 14/3/1975, địch được lệnh rút quân khỏi Tây Nguyên. Trên đường rút chạy, bị ta truy kích tiêu diệt.

+ Ngày 24/3/1975, Tây Nguyên hoàn toàn giải phóng.

* Ý nghĩa: Chiến thắng Tây Nguyên đã mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của ngụy quân, ngụy quyền. Chuyển cuộc kháng chiến của ta từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

b/- Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (21/3 đến ngày 29/3/1975):

- Nhận thấy thời cơ thuận lợi, Bộ chính trị quyết định giải phóng Sài Gòn và toàn miền Nam, trước tiên là chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

- Ngày 21/3/1975, quân ta tiến công Huế. Ngày 26/3/1975, ta giải phóng Huế.

- Ngày 29/3/1975, quân ta tiến công Đà Nẵng, đến 3 giờ chiều thì giải phóng Đà Nẵng.

- Từ cuối tháng 3 đầu tháng 4/1975, các tỉnh ven biển miền Trung, nam Tây Nguyên và 1 số tỉnh Nam Bộ nổi dậy giành thắng lợi.

=> Chiến dịch Huế – Đà Nẵng gây tâm lí tuyệt vọng trong ngụy quân quyền, tạo sức mạnh áp đảo cho ta.

c/- Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4 đến ngày 30/4/1975):

* Hoàn cảnh:Sau thắng lợi của chiến dịch Tậy Nguyên và Huế – Đà Nẵng, Bộ Chính trị quyết định giải phóng miền Nam trước mùa mưa (trước tháng 5/1975).

+ Chiến dịch Sài Gòn – Gia Định được quyết định mang tên Chiến dịch Hồ Chí Minh.

* Diễn biến:

- 17h ngày 26/4/1975, chiến dịch bắt đầu. Năm cánh quân vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài tiến vào trung tâm thành phố.

- 10 h 45 phút ngày 30/4/1975, xe tăng ta tiến thẳng vào Dinh Độc Lập, bắt sống toàn bộ Chính phủ Trung ương Sài Gòn. Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng.

- 11 giờ 30 phút cùng ngày, lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc lập, chiến dịch toàn thắng.

* Ý nghĩa: Chiến dịch HCM toàn thắng tạo điều kiện thuận lợi cho ta giải phóng các tỉnh còn lại ở Nam Bộ. Đến 2/5/1975 , ta giải phóng hoàn toàn miền Nam.


Câu 13 : Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước ( 1954 – 1975)

* Nguyên nhân thắng lợi

-Do có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự đúng đắn, sáng tạo. Phương pháp đấu tranh linh hoạt.

- Do nhân dân có truyền thống yêu nước, đoàn kết. Có hậu phương miền Bắc vững chắc

- Do sự đoàn kết giúp đỡ của ba nước Đông Dương. Sự giúp đỡ của các lực lượng cách mạng thế giới, nhất là Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác.

* Ý nghĩa lịch sử.

- Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc ở nước ta, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

- Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc – kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

- Thắng lợi này mãi mãi đi vào lịch sử dân tộc với những trang chói lọi nhất, có tính thời đại sâu sắc.

- Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới, cổ vũ to lớn đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.


CHỦ ĐỀ 5. VIỆT NAM 1975 – 2000


Câu 14:Quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước của nước ta diễn ra như thế nào ? Ý nghĩa?. ? Trình bày được nội dung cơ bản và phân tích ý nghĩa kì họp đầu tiên Quốc hội khóa 6. (Trọng tâm 1)

* Hoàn cảnh :

- Sau đại thắng mùa xuân 1975, Tồ quốc ta về mặt lãnh thổ đã được thống nhất, song ở mỗi miền lại tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau .

- Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

- Thống nhất đất nước là ý chí, nguyện vọng chính đáng của nhân dân cả nước .

* Diễn biến quá trình thống nhất :

- Tháng 11-1975 Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn đã nhất trí về chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước .

- Ngày 25-4-1976, cuộc tổng tuyển cử bầu quốc hội chung được tiến hành, bầu ra 492 đại biểu.

- Từ tháng 6 đến tháng 7-1976, Quốc hội nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội.

* Nội dung Kì họp thứ nhất quốc hội khóa 6 :

+ Thông qua chính sách đối nội và đối ngoại.

+ Quyết định tên nước là Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quyết định Quốc huy mang dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quốc Kì là lá cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài tiến quân ca. Thủ đô là Hà Nội, thành phố Sài Gòn – Gia định được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Quốc hội bầu các cơ quan, chức vụ lãnh đạo cao nhất của nước, bầu Ban dự thảo Hiến Pháp.

* Ý nghĩa :

+ Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước đã phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

+ Tạo những điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ với cả nước. Năm 1977, Việt Nam gia nhập Liên hiệp quốc .


Câu 15: Trình bày hoàn cảnh trong nước và thế giới khi Việt Nam tiến hành đổimới (năm 1986). Nội dung của đường lối đổi mới về kinh tế và chính trị của Đảng?(Trọng tâm 1)

* Hoàn cảnh lịch sử mới:

+ Hoàn cảnh trong nước :

- Qua hai kế hoạch 5 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội (1976-1980 và 1981-1985), ta đạt được những thành tựu đáng kể, song cũng gặp không ít khó khăn, đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng nhất là về kinh tế - xã hội.

- Để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng, Đảng ta phải tiến hành đổi mới.

+ Hoàn cảnh thế giới :

- Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước, do tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật trở thành xu thế thế giới.

- Do cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô và các nước XHCN khác cũng đòi hỏi Đảng ta phải tiến hành đổi mới.

* Đường lối đổi mới về kinh tế và chính trị của Đảng

Đường lối đổi mới ở nước ta, đươc đề ra đầu tiên tại Đại hội 6 (12-1986), được điều chỉnh, bổ sung và phát triển ở các Đại hội 7, 8 và Đại hội 9:

+ Đổi mới về kinh tế :

- Xây dựng về nền kinh tế nhiều ngành, nghề… ; nhiều quy mô, trình độ công nghệ.

- Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

- Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường

- Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

+ Đổi mới về chính trị :

- Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân.

- Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân .

- Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc; chính sách đối ngoại hòa bình, hợp tác.

+ Đổi với về tư tưởng và các lĩnh vực xã hội khác.

+ Quan điểm của Đảng: đổi mới phải đồng bộ và toàn diện, từ kinh tế và chính trị đến tương tưởng, tổ chức, trong đó đổi mới về kinh tế là trọng tâm.


Câu 16: Trình bày những thành tựu cơ bản và yếu kém của nước ta trong thực hiện kế hoạch 5 năm (1986 – 1990) ?(Trọng tâm 1)

- Thành tựu :

+ Về lương thực – thực phẩm: từ chỗ thiếu ăn, đến năm1990 chúng ta đã vươn lên đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu. Năm 1989 đạt 21,4 triệu tấn.

+ Hàng hóa trên thị trường: dồi dào, đa dạng và lưu thông tương đối thuận lợi, tiến bộ về mẫu mã, chất lượng. Phần bao cấp của Nhà nước bị giảm đáng kể.

+ Kinh tế đối ngoại : được mở rộng hơn trước, hàng xuất khẩu tăng 3 lần. Nhập khẩu giảm đáng kể.

+ Kiềm chế được một bước đà lạm phát. Nếu chỉ số tăng giá bình quân hằng tháng trên thị trường năm 1986 là 20% thì năm 1990 là 4,4%.

+ Bước đầu hình thành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.

- Những khó khăn – yếu kém : kinh tế còn mất cân đối, lạm phát còn cao, thiếu việc làm, tham nhũng, nhận hối lộ, chưa được khắc phục.


Câu 17: So sánh chiến lược chiến tranh đặc biệt, chiến tranh cục bộ và Việt Nam hóa chiến tranh:

Giống: Đều là những cuộc chiến tranh xâm lược, nhằm chiếm đất, giành dân, đặt ách thống trị thực dân kiểu mới. Đều gây chết chóc đau thương cho nhân dân ta.

- Khác nhau:

Nội dung

Chiến tranh đặc biệt

(1961 – 1965)

Chiến tranh cục bộ

(1965 – 1968)

Việt Nam hóa chiến tranh

(1968 – 1973)

Lực lượng

Quân đội Sài Gòn, cố vấn Mĩ,

Phương tiện chiến tranh Mĩ

Quân Mĩ, quân đồng minh

Của Mĩ, quân đội Sài Gòn.

Quân đội Sài Gòn, cố vẫn Mĩ,

Hỏa lực Mĩ

Lực lượng

Chủ yếu

Quân đội Sài Gòn

Quân Mĩ

Quân đội Sài Gòn

Âm mưu

Dùng người đánh người Việt

Tiêu diệt chủ lực của ta,

Đẩy ta vào thế phòng ngự

Dùng người Việt đánh người

Việt, dùng người Đông Dương

Đánh người Đông Dương.

Biện pháp

Thủ đoạn

Dồn dân lập ấp chiến lược

Mở cuộc hành quân vào

Vạn Tường, 2 cuộc phản

Công chiến lược mùa khô

Bắt tay với Trung Quốc, hòa

Hoãn với Liên Xô nhằm hạn

Chế các nước này giúp ta.

Quy mô

ở miền Nam

2 miền: miền Bắc và Nam

2 miền, miền Bắc và Nam.

Trên toàn Đông Dương.




clip_image001.gif
 
Hiệu chỉnh bởi quản lý:
Top