Sử đánh giá sức mạnh tổng hợp của đức

Trong chuyên mục 'Phổ thông' đăng bởi nguyenanhtuan1992, 25/5/2012. — 3.916 Lượt xem

  1. nguyenanhtuan1992

    nguyenanhtuan1992 Thành viên thân thiết Staff Member Thành viên thân thiết

    đánh giá sức mạnh tổng hợp của đức

    Sức mạnh tổng hợp quốc gia là toàn bộ nguồn lực đảm bảo sự tồn tại, phát triển và nâng cao vị thế của một quốc gia trong quan hệ quốc tế, bao gồm các nhân tố vật chất( phần cứng: tài nguyên, dân số, kinh tế, quân sự) các nhân tố tinh thần( phần mềm: phẩm chất chính phủ, thể chế chính trị)
    Thông thưòng giới nghiên cứu đề cập tới tám yếu tố cơ bản: lãnh thổ, dân cư, thực lực kinh tế, trình độ giao thông liên lạc, chất lưọng của chính phủ, sức mạnh quân sự, quan hệ ngoại giao và thực lực KHKT.
    Có rất nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra các phưong pháp để đánh giá sức mạnh tổng hợp quốc gia.Theo Ray S.Cline giám đốc Trung tâm nghiên cứu chiến lược và nghiên cứu quốc tế, đại học Georgetown, Phó giám đốc cục tình báo trung ương Mỹ CIA(1962-1966), ông đã đưa ra công thức:
    Pp = ( C+ E+ M) x ( S+ W )
    Trong đó:
    Pp( political Powerl) :Thực lực quốc gia cần xác định (tối đa 1000 điểm )
    C (country) :Thực thể cơ bản, bao gồm dân số,lãnh thổ (tối đa 100 điểm )
    E (Economy):Thực lực kinh tế bao gồm giá trị tổng sản phẩm quốc dân và cơ cấu nền kinh tế (tối đa 200 điểm ).
    M (Military) : Thực lực quân sự bao gồm lực lượng chiến lược và lực lương chính quy (tối đa 200 điểm)
    S( Strategy) : Ý đồ chiến lược do lãnh đạo quốc gia vạch ra( tối đa 1 )
    W( will): Ý chí toàn dân đối với ý đồ chiến lược mà lãnh đạo quốc gia vạch ra ( tối đa 1 )
    Theo nhóm đánh giá thì sức mạnh tổng hợp của Đức:
    C E M S W Pp
    54
    1, C (country)
    a, lãnh thổ: (50- 35+9=24)
    * Vị trí địa lý
    +CHLB Đức nằm ở trung tâm Châu Âu , tiếp giáp với 9 nước , tây bắc giáp biển Bắc , đông bắc giáp biển Ban tích.  thuận lợi cho giao thương, phát triển kinh tế khoa học công nghiệp (+2đ)
    + vì giáp với nhiều nước  ảnh hưởng đến an ninh biên giới quốc gia ( -3đ)
    +Lãnh thổ có nhiều phần tách rời như:Busingen thuộc thượng lưu sông Rhein, Kleinwalsertal thuộc Áo nên khó khăn cho việc quản lý (-3đ)
    +Giáp biển nên chịu thiên tai của biển gây ra.( -2đ )
    +tuy không có nhứng trận động đất gây hậu quả năng nề nhưng đứt gãy Rhein thuộc bang Nordrhein-Westfalen lại được xếp vào vùng khá nguy hiểm (-1đ)
    +Có nhiều sông lớn:s.Rhein, Elbe, Oder là những tuyến giao thông quan trọng thuận lợi giao lưuu kinh tế (+1đ)
    +điều kiện thời tiết khắc nghiệt: hạn hán kéo dài, gió xoáy, thỉnh thoảng xuất hiện giông bão gây thiệt hại nặng ; thường xảy ra nước lũ trong mùa hè hoặc sau khi tuyết tan gây lụt và tàn phá nặng nề.(-3đ)
    * diện tích lãnh thổ
    Diện tích nhỏ (S= 356.300 km2 ) nên không được cộng điểm.
    Nhưng:
    + Có vị trí quan trọng(+2đ )
    + Khí hậu ôn đới mang tính lục địa thuận lợi phát triển kinh tế, khí hậu chịu ảnh hưởng của dòng hải lưu Golfstream tạo khí hậu ấm áp khác thường so với vị trí vĩ độ này (+2đ)
    * Địa hình địa mạo
    +Địa hình tròn gọn , dễ quản lý, việc liên hệ giữa các vùng được dễ dang thuận tiện .(+1đ)
    + Phía bắc là đồng bằng rộng lớn , nam là đồi núi , miền trung là cao nguyên thấp , vị trí khó phòng thủ , dễ bị tấn công(-5đ)
    * tài nguyên thiên nhiên
    Khoáng sản phong phú: than đá, than non, khí thiên nhiên, quặng sắt, đồng, niken, uranium, kali, muối, vật liệu xây dựng, gỗ nhưng trữ lượng không lớn (-3đ)
    Nhiều muối mỏ và muôi kali (+1đ)
    Vì tài nguyên ít , nhập khẩu nhiều:dầu lửa , quặng sắt, công nghiệp luyện nhôm, công nghiệp dệt dựa vào nguyên liệu nhập ngoại… (-5đ)
    Đất sử dụng: (+1đ)
    đất canh tác: 33,13%
    thường cây trồng: 0,6%
    khác: 66,27% (2005
    b, Dân số (30đ): số lượng và cơ cấu
    * Số lượng:
    -82.282.988 (tháng 7 năm 2010 ước tính) là mức có khả năng trở thành cường quốc (+1đ )
    - là dân tộc thuần nhất với 99% dân số; và chỉ số HDI cao, Đức cũng là nước đầu tư cho giáo dục, chi: 4,4% của GDP (2006 )(+2đ)
    - mức sống cao thể hiện không chỉ ở GDP mà còn là quyền lợi ở các mức lương, thời gian làm việc, nghỉ phép hay các hợp đồng lương bổng và các chính sách giảm thuế thu nhập; phúc lợi lớn chiếm 1/3 tổng sản phẩm quốc nội (+2đ)
    -Tỷ lệ tăng dân:
    -0,061% (2010 ước tính)đây là mức tăng rất thấp, gây tình trạng thiếu lao động và già hóa dân số (-5đ )
    -Đô thị hoá:
    dân số đô thị: 74% tổng dân số (2008)
    tỷ lệ đô thị hóa: 0,1% hàng năm tốc độ thay đổi (2005-10 ước tính) (+1đ)
    -Tôn giáo:
    Tin lành 34%, 34% Công giáo La Mã, Hồi giáo 3,7%, không liên kết hoặc khác 28,3%. Nhiều tôn giáo gây bất lợi: không đồng nhất văn hóa, tín ngưỡng, phong tục dẫn tới nguy cơ mất đoàn kết,xung đột…(-3đ)
    - Mật số dân số cao nhưng không đồng đều: mật độ trung bình:232ng/km2, ở những vùng công nghiệp mật độ từ 1000- 3000ng/km2 (-3đ)
    -Tỷ lệ nhập cư cao và lao động nước ngoài cao gây khó khăn cho quản lí lao động, trật tự an ninh và chi phí bảo hiểm cao (-5 đ)
    -Chính phủ Đức ước tính trong năm 2010 số nợ sẽ còn tăng 85 tỷ euro do những kế hoạch chi tiêu phúc lợi xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế(-5)
    * Cơ cấu dân số:
    Cơ cấu tuổi:
    0-14 tuổi: 13,7% (nam 5.768.366 / nữ 5.470.516)
    15-64 tuổi: 66,1% (nam 27.707.761 / nữ 26.676.759)
    65 tuổi trở lên: 20,3% (nam 7.004.805 / nữ 9.701.551) (2010 ước tính)
    Dân số già do tỷ lệ tăng dân số thấp (Tỷ lệ sinh: sinh 8,21 / 1.000 dân ;tỷ lệ tử vong: 11 ca tử vong / 1.000 dân số;tỷ lệ di cư: 2,19 di cư (s) / 1000 dân (2010 ước tính) ) làm thiếu hụt nguồn lao động và tăng chi phí của phúc lợi xã hội (-5 đ)

    2. E (economy)
    a. Giá trị tổng sản phẩm quốc dân.
    -GDP (sức mua tương đương):
    $ 2810000000000 (2009 ước tính) so với thế giới: 6
    -GDP (tỷ giá hối đoái chính thức):
    $ 3353000000000 (2009 ước tính)
    -GDP - tỷ lệ tăng trưởng thực: -4,9% (2009 ước tính) so với thế giới: 185
    -GDP - bình quân đầu người (PPP): $ 34,100 (2009 ước tính) so với thế giới: 37
    -GDP - thành phần theo khu vực:
    + nông nghiệp: 0,9%
    + công nghiệp: 26,8%
    + dịch vụ: 72,3% (2009 ước tính)
    Các số liệu cơ bản
    (năm 2006)
    GDP: 2.585 tỷ USD, trong đó nông nghiệp chiếm 0,9%; công nghiệp 21,1% và dịch vụ 70%.
    GDP bình quân đầu người: 31.400 USD.
    Lực lượng lao động: 43,66 triệu người.
    Tỷ lệ thất nghiệp: 7,1%.
    Lạm phát: 1,7%
    Đầu tư: Chiếm 17,3% GDP.
    Ngân sách: Gồm tổng thu nhập đạt 1.277 tỷ USD, tiêu dùng chiếm 1.344 tỷ USD.

    b. Cơ cấu nền kinh tế
    * Nông nghiệp
    Các sản phẩm chính như khoai tây, lúa mì, lúa mạch, củ cải đường, trái cây, gia súc, gia cầm.
    Diện tích đất nông nghiệp lớn chiếm ½ diện tích đất, trong đó:
    đất canh tác: 33,13%
    thường cây trồng: 0,6%
    khác: 66,27% (2005)
    Phần lớn diện tích nước Đức được dùng cho nông nghiệp, trình độ cơ giới cao (+1đ )
    Tỉ lệ lao động trong nông nghiệp của Đức nhỏ (2% - 3% dân số ) và ngày càng giảm đi (-2đ )
    Lợi nhuận thấp được cho là nguyên nhân chính của sự thất bại của nhiều trang trại vừa và nhỏ.
    Chăn nuôi chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu nông nghiệp: (+1đ )
    Vùng bờ biển phía bắc:nuôi bò sữa và ngựa.
    Vùng chân núi Alps :chăn nuôi gia cầm, lợn, bò và cừu rất phát triển.
    Dọc theo sườn nam vùng đất thấp là nơi gieo trồng lúa mì, lúa mạch, ngũ cốc, củ cải đường, cây ăn trái, khoai tây và nho.
    *Công nghiệp
    -Đóng vai trò chính trong nền kinh tế Đức và phát triển mạnh do nhiều yếu tố thuận lợi:
    + Tài nguyên (+0.5đ)
    + Trình độ KHKT (+0.5 đ)
    + Đội ngũ lao động với trình độ cao và kỉ luật tốt (+0.5đ)
    - Ngành này của Đức hiện nay đang có chiều hướng giảm lao động
    - Đức phải nhập khẩu hầu hết nguyên vật liệu và năng lượng (-5đ )
    - Đức cũng có quặng sắt, dầu mỏ và khí đốt, song trữ lượng không nhiều, công nghiệp luyện nhôm và dệt nguyên liệu phải nhập ngoại (-4đ )
    - Sản xuất sản phẩm điện tử và công nghiệp chế tạo máy phát triển góp phần quan trọng vào sản xuất công nghiệp và nền kinh tế (+1đ )
    - Công nghiệp hóa chất và sản xuất ô tô chiếm tỷ trọng lớn giá trị xuất khẩu (+1đ )
    - Ngoài ra còn các ngành quan trọng khác như:sản xuất điện năng, luyện kim, dệt và công nghệ bảo vệ môi trường…(+0.5đ )
    Mặc dù có những ngành công nghiệp rất thành công, song một số ngành truyền thống, chẳng hạn như luyện thép và đóng tàu, lại đang sa sút nghiêm trọng (-4đ )
    Sự cạnh tranh từ Nhật và công nghệ mới đã làm giảm lợi nhuận của nước Đức (-3đ )
    Khủng hoảng toàn cầu đã ảnh hưởng đến nền công nghiệp của Đức (-2đ )
    Đức chưa mở rộng thị trường xuất khẩu các sản phẩm của mình chủ yếu vẫn là các nước Châu Âu, Mỹ … các nước phát triển, chưa quan tâm đến các thị trường rộng lớn như các nước đang phát triển (-2đ )
    *Thương mại
    -Xuất khẩu đóng vai trò thiết yếu trong nền kinh tế Đức và là một trong những ngành đem nhiều ngoại tệ nhất chủ yếu là: máy móc, hàng điện tử, ô tô, các sản phẩm hoá chất, thực phẩm, hàng dệt may, dụng cụ quang học và điện năng (+2đ )
    - Đồng thời, Đức cũng nhập nhiều loại hàng hoá đứng thứ hai thế giới ;chủ yếu là: máy móc, phương tiện vận chuyển, hoá chất, thuốc lá, lương thực, đồ uống, kim loại và các sản phẩm dầu mỏ (-4đ )
    Nhập khẩu nhiều máy móc, thiết bị hiện đại và các nguyên liệu khiến cho Đức càng tăng thêm các khoản nợ nước ngoài 3.904 tỷ USD (30/6/2006).( -3đ )
    * Dịch vụ
    - Ngành du lịch và giao thông vận tải đã đóng góp lớn vào GDP của cơ cấu kinh tế (+2đ )
    - Ngành dịch vụ Đức: Doanh thu sụt giảm, các nhà hàng và khách sạn không có khách để phụ vụ. Cuộc khủng hoảng đã làm cả ngành công nghiệp dịch vụ Đức rung chuyển (-5đ )
    . Liên hiệp các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh khách sạn, nhà hàng Đức DEHOGA đang lo lắng cho chỗ làm của gần 100.000 người lao động và yêu cầu chính phủ giảm mức thuế giá trị gia tăng đánh vào ngành này. Tính chung cả năm 2009, liên hiệp này dự đoán sẽ phải chịu mức sụt giảm doanh thu gần 5% (-3đ )
    Ngành ngân hàng cũng chưa có dấu hiệu hồi phục (-3đ )

    3.M (military)
    a. Lực lượng chiến lược
    Tổ chức chung được gọi là Bundeswehr bao gồm các lực lượng quân đội và cơ quan hành chính. Quân đội được chia ra thành Lục quân Đức (Heer), Không quân Đức (Luftwaffe), Hải quân Đức (Deutsche Marine) và các bộ phận hỗ trợ (hậu cần, thông tin, tình báo quân đội, đào tạo,...) và quân y.
    -: Trong tháng 4 năm 2005 có 257.000 quân nhân và 125.000 nhân viên dân sự phục vụ và làm việc trong quân đội Đức. `
    Từ năm 2001 phụ nữ cũng được phép phục vụ không hạn chế trong quân đội ( 6,2% quân nhân thời điểm 2005).
    Cộng hòa Liên bang Đức chi phí 1,5 % GDP (2005) cho quân đội. Chi phí này đứng hàng thứ 6 trên thế giới so về số tuyệt đối, chiếm tỷ lệ lớn trong tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn (-4đ )
    b. Lực lượng chính quy
    Độ tuổi nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ:
    18 tuổi (conscripts phục vụ cho một tour du lịch, 9 tháng của dịch vụ quân sự bắt buộc) (2004)
    Nhân lực có sẵn để phục vụ quân đội:
    nam giới độ tuổi 16-49: 19.195.804
    phụ nữ độ tuổi 16-49: 18.159.851 (2010 ước tính)
    Nhân lực phù hợp với nghĩa vụ quân sự:
    nam giới độ tuổi 16-49: 15.564.748
    phụ nữ độ tuổi 16-49: 14.723.200 (2010 ước tính)
    Nguồn nhân lực đến tuổi quân sự quan trọng hàng năm:
    nam: 421.227
    nữ: 398.809 (2010 ước tính)
    các phương tiện chiến đấu hiện đại như:
    Xe tăng: 3136 xe tăng chiến đấu chủ lực,
    - Xe thiết giáp và xe chiến xa của BB: 2492 chiếc xe thiết giáp M113, 2932 chiếc xe thiết giáp loại khác
    - 570 bích kích pháo tự hành 155mm M109, 4 bích kích pháo tự hành PZH-2000, súng cối các loại.
    -Súng phòng không của BB: 143 giàn tên lửa phòng không ?oRoland-2?, 338 khẩu cao xạ 35mm , 1760 khẩu pháo cao xạ 20mm và 200 khẩu 40mm.
    - Số lượng máy bay và trực thăng của BB: 600 trực thăng (204 trực thăng xung kích BO-105, 151 chiếc UH-1D, 108 chiếc CP-53G, 95 chiếc BO-105M…ngoài ra còn có các loại máy bay chiến đấu được trang bị hiện đại khác

    4. S (strategy)
    về ý tri toàn dân vơi chinh phủ (w)
    - Đức có chế độ phúc lợi tốt , người dân rất ủng hộ vì nước này đã không tham gia chiến tranh Irac cùng Mỹ (+0.1đ )
    - Năm 2009, Đức đã nợ tới 1.700 tỷ euro, vượt quá 70% Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).

    Theo Cục thống kê, mức nợ năm 2009 chiếm 70,3% GDP vẫn thấp hơn so với 73% dự kiến của Bộ Tài chính.
    sự nợ nần làm kinh tế suy giảm dẫn đến đời sống người dân gặp khó khăn , niềm tin vào chính phu giảm sút (0,6 d)

    -Từ tháng 3 năm nay, đã có nhiều quốc gia trong EU tiến hành giảm thuế. Chính phủ liên bang Đ
    Tin nhắn sau cùng nhận ngày 11/6/2010 lúc 8:33 PM
    bien xanh: . Chính phủ liên bang Đức vẫn từ chối giải pháp này trong khi Pháp đã giảm thuế GTGT cho ngành dịch vụ và nhà hàng từ tháng 7 xuống mức 5,5% so với 19,6% hiện nay. Trong khi các doang nghiệp trong nước đang mong chờ điều đó để giảm sức ép
     


    honeysuckle93 thích điều này.


  2. honeysuckle93

    honeysuckle93 Thành viên mới

    Tham gia:
    16/6/2012
    Bài viết:
    9
    Lượt thích:
    1
    Kinh nghiệm:
    0
    Nghề nghiệp:
    Sinh Viên
    Trường:
    Trường ĐHKHXH&NV
    cám ơn anh rất nhiều, bài viết rất bổ ích cho em,em đang phải làm bài tập môn nhập môn khu vực học :)
    nhưng ko có phần ý chí toàn dân với chiến lược lãnh đạo quốc gia đề ra ạ?:KSV@13:
     
Đang tải...

Chia sẻ cùng bạn bè

Đang tải...
TOP