[Cập nhật] Tỷ giá Ngân hàng Nông nghiệp Agribank cập nhật mới nhất ngày 25/12/2019

ngocanhxinhdep

Thành viên KSV
Tham gia
28/9/2018
Bài viết
55
agr-1-1575245440446171342833-crop-15752454455011320391220.jpg

Nguồn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Ngân hàng Nông nghiệp Agribank hiện cung ứng người khách có nhu cầu bán ngoại tệ với tỷ giá cạnh tranh và được cập nhập liên tục hàng ngày.
Bảng Tỷ giá Agribank mới nhất ngày 25/12/2019
Ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Giá bán
USD 23,125.00 23,130.00 23,220.00
EUR 25,471.00 25,533.00 25,863.00
GBP 29,659.00 29,838.00 30,143.00
HKD 2,936.00 2,948.00 3,000.00
CHF 2,334600 23,440.00 23,740.00
JPY 209.19 210.53 212.99
AUD 15,836.00 15,900.00 16,138.00
SGD 16,906.00 16,974.00 17,178.00
THB 742.00 745.00 786.00
CAD 17,432.00 17,502.00 17,702.00
NZD
15,197.00 15,478.00
KRW
19.11 20.73
Nguồn: Ngân hàng Nông nghiệp Agribank

Ngân Hàng Agribank Việt Nam (Agribank) là một trong bốn ngân hàng TM nhà nước, có 100% vốn nhà nước.

Tính đến nay, tổng tài sản của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Agribank đã đạt một,4 triệu tỉ đồng, nguồn vốn huy động đạt 1,29 triệu tỉ đồng. Dư nợ cho vay nền kinh tế của ngân hàng đạt hơn một,05 triệu tỉ đồng, trong đó tỉ lệ cho vay nông nghiệp nông thôn đạt 68,3% tương đương với 722.039 tỉ đồng.

Trong 10 tháng đầu năm 2019, lợi nhuận của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn đạt trên 10.350 tỉ đồng. So với KH lãi 10.000 tỉ đồng thì nhà băng đã vượt 3,5% kế hoạch.

Hiện Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Agribank đáp ứng nhu cầu người khách có nhu cầu bán ngoại tệ với thủ tục khá đơn giản và tỷ giá ngân hàng cạnh tranh.

nhà băng đang thực hiện giao dịch mua bán ngoại tệ (cả tiền mặt và chuyển khoản) với những loại tiền của những quốc gia bao gồm: đồng bạc xanh, Euro, bảng Anh (GBP), dollar Australia (AUD), dollar Hong Kong (KHD), yen Nhật (JPY), franc Thụy Sỹ (CHF), dollar Singapore (SGD), bath Thailand (THB), dollar New Zealand (NZD) và Hàn Quốc (KRW).
Nguồn: Vietnambiz
 
Top