hotrotinviet
Thành viên
- Tham gia
- 2/3/2019
- Bài viết
- 1
Đặt tên khi thành lập công ty hay thành lập doanh nghiệp không chỉ là một bước đi mang tính sáng tạo mà còn đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về Luật Doanh nghiệp. Bài viết này sẽ hướng dẫn quý khách cách đặt tên doanh nghiệp đúng quy định.
Quy định đặt tên công ty bằng tiếng Việt
Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
– Loại hình doanh nghiệp;
– Tên riêng.
Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
Ví dụ: Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tín Việt. Trong đó, “Công ty TNHH” là loại hình doanh nghiệp, và “Dịch vụ Tư vấn Tín Việt” là tên riêng.
Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài
Đây là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang tiếng nước ngoài.
Nguyên tắc: Tên tiếng nước ngoài có thể là tên riêng được giữ nguyên hoặc được dịch sang tiếng nước ngoài tương ứng.
Ví dụ: “Công ty Cổ phần thương mại và Dịch vụ ABC ” có thể dịch thành “ABC Trading and Service Joint Stock Company”.
Tên viết tắt của doanh nghiệp
Nguyên tắc: Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên tiếng nước ngoài của doanh nghiệp.
Ví dụ: “Công ty TNHH AB Media” có thể viết tắt thành “AB Media, Ltd.” hoặc “AB Media”.
Quy định đặt tên công ty bằng tiếng Việt
Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
– Loại hình doanh nghiệp;
– Tên riêng.
Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
Ví dụ: Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tín Việt. Trong đó, “Công ty TNHH” là loại hình doanh nghiệp, và “Dịch vụ Tư vấn Tín Việt” là tên riêng.
Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài
Đây là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang tiếng nước ngoài.
Nguyên tắc: Tên tiếng nước ngoài có thể là tên riêng được giữ nguyên hoặc được dịch sang tiếng nước ngoài tương ứng.
Ví dụ: “Công ty Cổ phần thương mại và Dịch vụ ABC ” có thể dịch thành “ABC Trading and Service Joint Stock Company”.
Tên viết tắt của doanh nghiệp
Nguyên tắc: Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên tiếng nước ngoài của doanh nghiệp.
Ví dụ: “Công ty TNHH AB Media” có thể viết tắt thành “AB Media, Ltd.” hoặc “AB Media”.