Tìm hiểu thêm về từ đồng âm - khác nghĩa

Thảo luận trong 'Reading (Đọc)' bắt đầu bởi ly_ly, 25/9/2010. — 5.731 Lượt xem

  1. ly_ly

    ly_ly Thành viên thân thiết Thành viên thân thiết

    Tìm hiểu thêm về từ đồng âm - khác nghĩa

    Tiếng Anh là một ngôn ngữ chứa đựng đầy tính hỏm hỉnh bởi sự góp mặt của từ đồng âm khác nghĩa (Homophones) với số lượng nhiều hơn hẳn so với các ngôn ngữ khác. Mời các bạn khởi động cùng giai điệu sau trước khi tìm hiểu bài viết hôm nay nhé!

    They don’t look alike
    They’re not spelled the same.
    That’s how it is in the homophone game.
    Homophones, homophones!
    Can you find the homophones?
    Oh, I went to the ocean to see the sea.
    Homophones, homophones!
    Last night a knight was looking at me.
    Homophones, homophones!
    Can you find the homophones?

    Homophones là từ đồng âm – những từ có cách phát âm giống hệt nhau, nhưng có nghĩa khác nhau và thường có cách viết khác nhau, ví dụ như với hai từ sau có cách phát âm giống nhau nhưng có cách viết và ý nghĩa khác nhau:

    • Hour
    • Our
    • Hoặc có thể chúng ta sẽ gặp những cặp từ có phát âm và cách viết giống nhau nhưng ý nghĩa lại kbear (the animal)
      bear (to carry)
    Thông thường một nhóm từ đồng âm khác nghĩa gồm 2 từ (our, hour), nhưng đôi khi có thể là nhóm 3 từ (to, too, two) hoặc thậm chí là 4 từ. Ví dụ như với từ “bear” đã được đề cập ở trên, chúng ta có thể thêm vào nhóm từ đồng âm khác nghĩa đó một từ khác:
    hác nhau

    • bare (naked)
      bear (the animal)
      bear (to tolerate)
    Mời các bạn nghe và nhắc lại câu sau để luyện tập với các từ đồng âm khác nghĩa:
    Our bear cannot bear to be bare at any hour.”
    Như vậy làm thế nào để phân biệt được từ đồng âm khác nghĩa một cách chính xác nhất?
    1. Học các cách khác nhau đối với những từ có cách viết chính tả giống nhau
    · Ví dụ: bear (con gấu) và bear (chuyên chở)
    2. Học các nghĩa khác nhau của những từ nằm trong nhóm các từ đồng âm khác nghĩa và chú ý cách viết chính tả của chúng:
    · Ví dụ: sew (may khâu) – so (đến mức, đến nỗi) – sow (gieo hạt)
    · Ngoài ra các bạn có thể tham khảo các nhóm từ đồng âm khác nghĩa trong bảng sau:
    air
    heir

    for
    four
    for
    pair
    pear
    aisle
    isle

    hair
    hare
    hair
    peace
    piece
    ante-
    anti-

    heal
    heel
    heal
    plain
    plane
    eye
    I

    hear
    here
    hear
    poor
    pour
    bare
    bear
    bear
    him
    hymn
    him
    pray
    prey
    be
    bee

    hole
    whole
    hole
    principal
    principle
    brake
    break

    hour
    our
    hour
    profit
    prophet
    buy
    by

    idle
    idol
    idle
    real
    reel
    cell
    sell

    in
    inn
    in
    right
    write
    cent
    scent

    knight
    night
    knight
    root
    route
    cereal
    serial

    knot
    not
    knot
    sail
    sale
    coarse
    course

    know
    no
    know
    sea
    see
    3. Khi làm các dạng bài tập có liên quan đến các từ đồng âm khác nghĩa, để quyết định sử dụng từ nào, các bạn phải xác định dạng từ, chức năng và nó được sử dụng như thế nào trong câu.
    Việc học và nắm vững các cụm từ, nhóm từ đồng âm khác nghĩa không khác gì lạc vào một ma trận, tuy nhiên tục ngữ Việt nam có câu “Cái khó ló cái khôn – No difficulties, no discovery”, nên chắc chắn bạn sẽ tự mình tìm ra được nhiều bí quyết học hay. Hãy cùng đón xem những bí quyết thực hành trong bài viết tiếp theo nhé!
    ST:KSV@01:

     



Chia sẻ cùng bạn bè


Đang tải...