Phân biệt từ có nghĩa gần giống nhau

Trong chuyên mục 'Luyện tiếng Anh' đăng bởi SuKem, 9/5/2012. — 4.020 Lượt xem

  1. SuKem

    SuKem Thành viên mới

    Phân biệt từ có nghĩa gần giống nhau

    e xin mạn phép mở topic này để hỏi mọi người về mấy từ giông giống nhau, mà bt nếu có 2 ừ đó trong cùng 1 câu thì e chả biết chọn đáp án nào :(
    e có tìm được ở trên trang tienganh.com.vn là như này :D
    mọi người có biết thêm những từ nào nthế thì đóng góp giúp e nhá :)


    A/ “Like” and “as”
    1. “Like” đứng trước danh từ hoặc đại từ
    Eg: · I'm like my sister. (Tôi giống chị gái tôi).
    · Like my sister, I have brown eyes. (Mắt tôi màu nâu giống như chị gái tôi).

    2. “As” đứng trước một chủ ngữ và một động từ.
    Eg: She's a good student, as her brother was before her.
    (Cô ấy là một học sinh giỏi giống như anh trai cô ấy trước đây).
    Tuy nhiên, trong khi nói Tiếng Anh, “like” thường được sử dụng thay cho “as”.
    Eg: She's a good student, like her brother was before her
    (Cô ấy là một học sinh giỏi giống như anh trai cô ấy trước đây)

    3. “As” còn đi kèm với giới từ
    Eg: As in the 1960's, the population explosion will cause some problems (Cũng như những năm 60 của thế kỷ 20, việc bùng nổ dân số sẽ gây ra một số vấn đề rắc rối)

    4. Chúng ta có thể dùng “as” để diễn đạt trong một số trường hợp cụ thể, ví dụ như: "as you know" (như anh biết), "as you requested" (như ngài đã yêu cầu), "as we agreed" (như chúng tôi đã thống nhất).

    5. Chúng ta cũng dùng cấu trúc “as…..as” để diễn tả sự so sánh
    Eg: He's as clever as his sister (Anh ấy thông minh như chị gái anh ấy).

    B/ "Persuade" and "convince"
    1. persuade: thuyết phục ai làm điều gì ( to make sb do sth by giving them good reasons for doing it )
    eg: I tried to persuade them to follow me (Tôi cố gắng thuyết phục họ đi theo tôi.)

    2. convince: thuyết phục ai tin điều gì (to make sb believe that st is true or that it exists)
    I tried to convinced them following me was the right thing to do.
    (Tôi cố gắng thuyết phục họ rằng đi theo tôi là điều đúng đắn.)
    --> Tuy nhiên, hai từ này có thể dùng như nhau trong văn nói , ko cần thiết phải quá câu nệ.

    C/ "Cure", "heal" and "treat"

    1. Cure : make a person or an animal healthy again after an illness
    (ngoại động từ: động từ đòi hỏi có tân ngữ đi kèm phía sau)
    cure sb/ a kind of diseases (cure his injury: chữa vết thương )
    cure sb of an illness (cure her of cancer : chữa cho cô ấy khỏi bệnh ung thư )

    2. Heal:
    * (st)become healthy and normal again (nội động từ : k có tân ngữ phía sau)
    eg : It took a long time for the wounds to heal.
    (Mất một khoảng thời gian dài để vết thương lành lại.)
    * to make sth healthy again: heal sb of an illness (ngoại động từ)
    eg: That holy man healed the villagers of their sickness.
    (Vị thánh nhân đã chữa khỏi bệnh cho dân làng.)
    *to make st/ a situation easier to bear : heal st (nghĩa bóng này chỉ heal có )
    eg :Time heals all sorrows (Thời gian hàn gắn mọi vết thương)

    3. Treat: (a doctor or nurse) :to give medical care or attention to sb/st
    (ngoại động từ : đòi hỏi tân ngữ đi kèm )
    treat sb/a kind of diseases (treat rheumatism : chữa bệnh thấp khớp )
    treat sb for an illness(treat him for nervous depression: điều trị bệnh suy nhược thần kinh cho anh ấy)
    ( > < cure sb of an illness )
    treat sb for an illness with st : (Doctors treated her with aspirin )

    -->Tóm lại thế này :
    * Cure & treat : khác nhau về cấu trúc :
    treat sb for an illness > < cure sb of an illness
    * Cure : chữa khỏi bệnh
    * treat : trị bệnh (chưa biết đã khỏi bệnh, đã bình phục hay chưa.)
    eg: He has been being treated for TB for a rather long time but he hasn't been cured yet. (Anh ta đã trị bệnh lao khá lâu rồi nhưng vẫn chưa chữa khỏi.)
    * Heal vừa là nội động từ, vừa là ngoại động từ. Khi là ngoại động từ thì k dùng giới từ. Heal có thêm nghĩa bóng mà 2 từ kia ko có.
    (nếu dùng operate : đi với giới từ on )

    D/ “Injure”, “wound” and “hurt”
    1. Injure to harm yourself or somebody else physically, especially in an accident. Dùng injure trong tình huống bị tai nạn.
    eg: He injured his knee playing hockey.
    Three people were slightly injured in the crash.


    2. Wound is often used to talk about people being hurt in war or in other attacks which affect a lot of people. Dùng wound cho tình huống chiến tranh, do bị tấn công.

    * an injury to part of the body, especially one in which a hole is made in the skin using a weapon

    3. Hurt to cause physical pain to somebody/yourself; to injure somebody/yourself. Hurt chỉ đau đớn hoặc cũng có thể nặng nề như injure.
    eg: I'm sorry. I didn't mean to hurt you. (Xin lỗi em. Anh không cố ý làm đau)


    E/ “Postpone” and “delay”
    1. Postpone:
    * Động từ Postpone là huỷ bỏ một sự kiện và thay chuyện đó vào một ngày khác (to change an event to a later time or date).
    - The meeting was postponed until further notice=Buổi họp huỷ và sẽ họp khi có thông cao mới.
    * Danh từ là postponement.

    2. Delay:

    * Còn delay là trì hoãn, chỉ chậm lại, nhưng sự kiện vẫn diễn ra.
    - The game was postponed because of heavy snow=Cuộc đấu banh bị hoãn vì có tuyết nhiều.
    - The meeting was delayed because the chairman was late=Buổi họp bị trễ vì ông Chủ tịch tới trễ.
    - We cannot delay any longer=Chúng ta không thể trì hoàn lâu hơn nữa.
    - We must act without delay=Chúng ta phải hành động ngay.
    - Many people delay sending in their tax returns until the last day=Nhiều người hoãn khai thuế cho tới ngày chót.
    * Danh từ của delay là delay.
    - Another delay will postpone the space mission for a year=Một lần hoãn nữa có thể hoãn cuộc sứ mệnh không gian thêm một năm nữa.

    Delay và postpone: nếu có động từ theo sau thì động từ ở thể v-ing.

    - He delayed starting=Anh ta hoãn chuyện khởi hành (sẽ đi trễ hơn).
    - He postponed leaving=Anh ta hoãn chuyện rời đi (sẽ đi vào hôm khác).
    - They’ve decided to postpone having a family until they finish college=Họ quyết định hoãn có con cho đến khi học xong đại học.
     


    emyeuconan, papnonukthilamsao thích điều này.

  2. ukthilamsao

    ukthilamsao _Em_Trai_A.D.M.I.N Staff Member Thành viên thân thiết

    Tham gia:
    9/10/2011
    Bài viết:
    597
    Lượt thích:
    368
    Kinh nghiệm:
    63
    Nghề nghiệp:
    Học sinh
    Thank bạn.
    Bài viết rất hay
    Nếu bạn có thể post những bài hữu ích như thế này ở Box phân biệt cách sử dụng các từ đồng nghĩa thì tốt quá. Nếu góp chung vào 1 Topic thì các bạn khác sẽ dễ tìm thấy + đặt câu hỏi hơn.
    Nếu bạn đồng ý mình sẽ chuyển bài này sang Topic đó ^^
    Anyway, Thank for share ^^
     
  3. SuKem

    SuKem Thành viên mới

    Tham gia:
    14/11/2011
    Bài viết:
    20
    Lượt thích:
    17
    Kinh nghiệm:
    0
    Nghề nghiệp:
    Học sinh
    ôtê ôtê. tớ cũng định tìm mấy bài đó. nhưg lúc nãy k để ý lắm. bạn cứ chuyển cho mọi ng dễ nhìn. thank u very much :)
     
Đang tải...

Chia sẻ cùng bạn bè


Đang tải...
TOP