Lời Dịch - Influenza (USMLE Study Songs) - Unknown

Trong chuyên mục 'Bài hát hay' đăng bởi Musicteam, 24/10/2011. — 778 Lượt xem

  1. Musicteam

    Musicteam Tổ Chức

    Lời Dịch - Influenza (USMLE Study Songs) - Unknown








    Video Clip này được chèn từ YouTube. Bạn có thể xem trên các trình duyệt có hỗ trợ HTML5.
    INFLUENZA by SUBSTANCE P Stuck in bed Got the flu Got achy muscles But I got normal poo Got the vaccine But antigenic shift Made a new strain And now I’m in Some serious shit. Thanks to new mutations of neuraminidase and hemagluttinin. At least there wasn’t an antigenic shift That would have resulted in a pandemic. We used to use Amantadine But the resistance Is now obscene. So you can give Tamiflu (oseltamavir) But only if You really need to Prevent serious secondary complications, Like secondary bacterial colonization Of the patient’s lungs. So if the flu is severe, Then use a neuraminidase inhibitor like oseltamavir. (pardon me while I solo) Who should get The vaccine? All kids under Age 18 And older folks especially those that reside in group homes and other long - term care facility places. Cuz the flu is quickly transmitted in enclosed spaces. But if you have a severe egg allergy, Then the flu vaccine is NOT your thing. It’s an RNA virus that replicates In the nucleus, which is a unique place For RNA viruses to replicate. To complete uncoating, it needs neuraminidase To release itself completely from the host cell. Learning this micro is like being hell. Having the flu makes you feel like you’re in hell. Learning this micro makes you feel unwell. Nằm liệt giường “Dính” cúm rồi Bắp thịt đau nhức Nhưng tôi chỉ cảm xoàng thôi mà (vùng bẹn của tôi vẫn bình thường) (dòng chữ xanh ở dưới :diarrhea is NOT a classic symptom of influenza infection= tiêu chảy KHÔNG phải triệu chứng điển hình của nhiễm cúm) Đã chích vắc-xin vô rồi Nhưng mà sử trao đổi kháng nguyên (1) Đã tạo ra một chủng(vi-rút) mới Và giờ tôi đã mắc Thứ bệnh khốn nạn nào đó rất nguy hiểm Tất cả là nhờ “công lao” của những sự đột biến mới ở Neu-ra-mi-ni-đa-za và he-ma-glut-ti-nin (2) Ít nhất thì cũng không có sự trao đổi kháng nguyên Không thì kết quả sẽ là một đại dịch mất Chúng ta từng xài Thuốc chống vi-rút Nhưng sự kháng thuốc Giờ đã quá ghê gớm rồi (dòng chữ xanh: Influenza B is inherently resistant and Influenza A is almost completely resistant at this point= Cúm B thì vốn đã kháng thuốc rồi và Cúm A thì gần như đã hoàn toàn kháng thuốc vào thời điểm này) Vậy là bạn có thể kê toa Ta-mi-flu (o-sen-ta-ma-vơ)(3) Nhưng chỉ khi Thật sự cần thiết phải làm thế Để ngăn chặn các biến chứng thứ phát nghiêm trọng Như sự tái nhiễm (4) vi khuẩn thứ phát Ở phổi bệnh nhân Vậy nếu “con” cúm quá lì lợm Thì “chơi” ngay chất ức chế Neu-ra-mi-ni-đa-za như o-sen-ta-ma-vơ (xin lỗi, tôi hát đơn ca đây) Ai nên được chích vắc-xin? Tất cả trẻ em dưới 18 Và người cao tuổi Đặc biệt là những người cư ngụ trong Chung cư(??) và những nơi chăm sóc phục vụ sức khỏe trong thời gian dài khác Bởi “con” cúm sẽ lây truyền rất nhanh trong những nơi nói trên Nhưng nếu bạn bị dị ứng trứng nặng, Thì vắc-xin cúm KHÔNG dành cho bạn đâu Nó là một vi-rút có vật chất di truyền là ARN mà sao chép Trong nhân, mà là nơi duy nhất Mà các virus ARN sao chép được. Để hoàn thành việc “cởi áo”, nó cần có Neu-ra-mi-ni-đa-za Để tự “vùng lên” giải phóng hoàn toàn khỏi kí chủ Học về cái thứ này khổ như quỉ vậy Bị dính cúm làm bạn cảm thấy như đang bị dày vò dưới địa ngục Học về con vi sinh(??) này làm bạn cảm thấy muốn “bịnh” (1)Antigenic shift is the process by which at least two different strains of a virus (or different viruses), especially influenza, combine to form a new subtype having a mixture of the surface antigens of the two original strains. (wikipedia) Trao đổi kháng nguyen là quá trình mà trong đó có ít nhất 2 chủng của cùng một loại vi-rút (hoặc các loại khác nhau), đặc biệt là vi-rút cúm, hợp nhất để hình thành một loại kiểu phụ mới có kháng nguyên bề mặt hỗn hợp của 2 chủng gốc. (2)Hemagglutinin refers to a substance that causes red blood cells to agglutinate. This process is called hemagglutination. Examples include antibodies[1], blood group antigens, autoimmune factors (such as Rh factor), and lectins[2]. Bacteria, viruses, and other parasites can be the source of blood agglutinins as well. (wikipedia) he-ma-glut-ti-nin mang nghĩa là một chất gây kết dính hồng cầu. Quá trình này gọi là sự ngưng kết hồng cầu. Ví dụ như kháng thể. kháng nguyên của nhóm máu, các yếu tố tự miễn dịch (như Rh), và lectin. Vi khuẩn, vi-rút và các loài kí sinh trùng cũng có thể là nguồn ngưng kết tố máu. _Neu-ra-mi-ni-đa-za (<a href="http://isharebook.com/forums/redirector.php?url=http%3A%2F%2Fwww.fao.org%2Favianflu%2Fen%2Fglossary.html" target="_blank" rel="nofollow">www.fao.org/avianflu/en/glossary.html</a>) An enzyme which forms a spike-shaped projection on the surface of an influenza virus particle, dissolving the protective cellular mucous lining and allowing release of newly-formed virus particles from the surface of the infected cell. Một enzim có dạng hình gai nhô ra ngoài bề mặt của một hạt vi-rút cúm, phân hủy kết nối(??)niêm dịch bảo vệ tế bào và cho phép phóng thích các hạt vi-rút mới hình thành khỏi bề mặt của tế bào đã bị “chiếm đóng” (3) Oseltamivir (INN) is a drug that blocks the influenza virus from spreading between cells in the body o-sen-ta-ma-vơ(INN)Một loại thuốc chặn đứng vi-rút cúm để nó khỏi lây lan trên diện rộng giữa các tế bào trong cơ thể, (4) Colonization occurs whenever any one or more species populate an area Sự xâm lăng diễn ra ở mọi nơi có một hoặc nhiều sinh vật chiếm đóng một khu vực
     



Chia sẻ cùng bạn bè


Đang tải...