1. ukthilamsao

    ukthilamsao _Em_Trai_A.D.M.I.N Staff Member Thành viên thân thiết

    [Box] Phân Biệt Cách Sử Dụng Của Các Từ Đồng Nghĩa !

    Phân biệt cách sử dụng của các từ "đồng nghĩa" là việc rất quan trọng trong các câu hỏi Multiple choice
    Nhưng việc phân biệt được là cả 1 vấn đề lớn :KSV@02:, vì những từ này thường rất hay bị nhầm lẫn......

    Vì vậy, box này lập ra để tất cả các mem chia sẻ kinh nghiệm cũng như đưa ra sự khác nhau giữa các từ "đồng nghĩa" mà bạn biết, 1 lần share cũng là 1 lần học mà ^^

    P/s: Không đặt câu hỏi trong Topic này nhé, nếu muốn hỏi điều gì các bạn vào đây

    Trước hết, với những từ có trường nghĩa là "béo", mình có thể đưa ra tận 8 từ :KSV@08:

    1. Fat: (thông dụng): < Không lịch sự>
    2. Stout: chỉ sự mập mạp toàn thân thể (từ này có trong bài hát "I'm a little teapot" )
    3. Podgy: dùng cho ngón tay và bàn tay
    4. Flabby <có tính chất xúc phạm>: chỉ đống thịt nhẽo nhèo
    5. Plump <lễ độ>: gợi ý béo ít mà có tính chất hấp dẫn
    6. Tubby <thân mật> chỉ những người vừa béo vừa lùn
    7. Chubby
    ------ (1): Chỉ sự mũm mĩm ở trẻ nhỏ
    ------(2): Nói về đôi má (phúng phính )
    8. Obese < các bác sĩ thường dùng> : Chỉ những người béo phì đến mức gây hại cho sức khỏe

    => Khi nào muốn "chê" hay "khen" người khác béo = tiếng Anh, hãy dùng đúng từ + đúng nghĩa nhé ^^


    Updating............
     



  2. red dust

    red dust Thành viên thân thiết Thành viên thân thiết

    Tham gia:
    20/12/2011
    Bài viết:
    3.096
    Lượt thích:
    2.525
    Kinh nghiệm:
    113
    "fat" còn có nghĩa là "mỡ" "béo" "chất béo" ,...

    1 số lưu ý trong tiếng Anh thông dụng: 1 số từ ko đồng nghĩa nhưng chúng được sử dụng như những từ đồng nghĩa

    zí dụ như từ "em iu/pé iu" thường được gọi là...
    honey (mật ong)
    baby (em bé)
    pumkin' (bí ngô)
    darling (từ này nghĩa gần đúng nhất nhưng ko thông dụng vs Vnese lắm)
    babe <--- barbie (búp bê)
    ............
     
    comet_hobgoblin, Thu Quynh, maruko.2 bạn khác thích điều này.
  3. Yuki no Hana

    Yuki no Hana Thành viên mới

    Tham gia:
    20/4/2012
    Bài viết:
    10
    Lượt thích:
    12
    Kinh nghiệm:
    3
    :p
    Hard và difficult [adj]: đều có nghĩa khó khăn, cần phải có nỗ lực hoặc có kĩ năng để thực hiện
    Nhưng hard ít trang trọng hơn difficult và thường được sử dụng trong cấu trúc hard to believe/say/take,...
    Challanging [adj]: khó nhưng thú vị mục đính để thử thách khả năng của bạn
    Demanding [adj]: khó để thực hiện và cần nhiều nổ lực, kĩ năng cũng như tính kiên trì, nhẫn nại
    Taxing [adj]: (thường sử dụng trong câu phủ định), nghĩa gần tương tự với Demanding

     
    minhnicky, comet_hobgoblin, Thu Quynh4 bạn khác thích điều này.
  4. ukthilamsao

    ukthilamsao _Em_Trai_A.D.M.I.N Staff Member Thành viên thân thiết

    Tham gia:
    9/10/2011
    Bài viết:
    597
    Lượt thích:
    368
    Kinh nghiệm:
    63
    Nghề nghiệp:
    Học sinh
    *** 6 từ có nghĩa phun/ xịt/ bắn/ vỡ.....<Verb>

    1. Spray [cố ý]- phun cái gì để phủ hoàn toàn 1 diện tích

    2. Shower [không cố ý] [ phủ đầy] -bị nước, bụi.....phủ đầy do tai nạn hoặc trái ý muốn

    3. Spatter [bắn] -lượng lớn sơn, bùn bắn vào ai đó và làm họ bị bẩn

    4. Splatted [vỡ tung tóe] - do bị rơi hoặc ném xuống

    5. Splash [làm bắn]- < ~on sth> - những chất lỏng do không may đánh đổ chúng
    (Ex: Don't let the acid splash on your hand)

    6. Slosh [đổ ào] - lượng lớn sơn, nước.........đổ vào người/đồ dùng do không cẩn thận

    Nguồn: English- Vietnamese Dictionary--- Viện Ngôn Ngữ Học
     
    minhnicky, comet_hobgoblin, dolien2 bạn khác thích điều này.
  5. ukthilamsao

    ukthilamsao _Em_Trai_A.D.M.I.N Staff Member Thành viên thân thiết

    Tham gia:
    9/10/2011
    Bài viết:
    597
    Lượt thích:
    368
    Kinh nghiệm:
    63
    Nghề nghiệp:
    Học sinh
    1. Demonstration [ không cần địa điểm rõ ràng] ở 1 demonstration ta thấy cái gì hoạt động hoặc được làm ra như thế nào

    2. Display [không cần địa điểm rõ ràng] thường dùng cho giải trí công cộng

    3. Fair/ Show/ Trade exhibition [ thường có nhắc đến địa điểm tổ chức] thường được tổ chức tại trung tâm/ phòng triển lãm, mục đích là quảng cáo các hàng thương mại/ công nghiệp
     
    minhnicky, comet_hobgoblin, Thu Quynh2 bạn khác thích điều này.
  6. ukthilamsao

    ukthilamsao _Em_Trai_A.D.M.I.N Staff Member Thành viên thân thiết

    Tham gia:
    9/10/2011
    Bài viết:
    597
    Lượt thích:
    368
    Kinh nghiệm:
    63
    Nghề nghiệp:
    Học sinh
    “Like” and “as”
    1. “Like” đứng trước danh từ hoặc đại từ
    Eg: · I'm like my sister. (Tôi giống chị gái tôi).
    · Like my sister, I have brown eyes. (Mắt tôi màu nâu giống như chị gái tôi).

    2. “As” đứng trước một chủ ngữ và một động từ.

    Eg: She's a good student, as her brother was before her.
    (Cô ấy là một học sinh giỏi giống như anh trai cô ấy trước đây).
    Tuy nhiên, trong khi nói Tiếng Anh, “like” thường được sử dụng thay cho “as”.
    Eg: She's a good student, like her brother was before her
    (Cô ấy là một học sinh giỏi giống như anh trai cô ấy trước đây)

    3. “As” còn đi kèm với giới từ

    Eg: As in the 1960's, the population explosion will cause some problems (Cũng như những năm 60 của thế kỷ 20, việc bùng nổ dân số sẽ gây ra một số vấn đề rắc rối)

    4. Chúng ta có thể dùng “as” để diễn đạt trong một số trường hợp cụ thể, ví dụ như: "as you know" (như anh biết), "as you requested" (như ngài đã yêu cầu), "as we agreed" (như chúng tôi đã thống nhất).


    5. Chúng ta cũng dùng cấu trúc “as…..as” để diễn tả sự so sánh

    Eg: He's as clever as his sister (Anh ấy thông minh như chị gái anh ấy).


    Nguồn: Bài viết của bạn SuKem


    ----------


    "Persuade" and "convince"

    1. Persuade: thuyết phục ai làm điều gì ( to make sb do sth by giving them good reasons for doing it )
    eg: I tried to persuade them to follow me (Tôi cố gắng thuyết phục họ đi theo tôi.)

    2. Convince: thuyết phục ai tin điều gì (to make sb believe that st is true or that it exists)

    I tried to convinced them following me was the right thing to do.
    (Tôi cố gắng thuyết phục họ rằng đi theo tôi là điều đúng đắn.)
    --> Tuy nhiên, hai từ này có thể dùng như nhau trong văn nói , ko cần thiết phải quá câu nệ.

    Nguồn: SuKem
     
    minhnicky, comet_hobgoblin, dolien2 bạn khác thích điều này.
  7. maruko.

    maruko. nothing Staff Member Thành viên thân thiết

    Tham gia:
    4/4/2012
    Bài viết:
    2.567
    Lượt thích:
    2.018
    Kinh nghiệm:
    113
    Journey có thể chỉ một khoảng đường dài hoặc ngắn đi lại thường xuyên:

    ‘How long is your journey to work?’ ‘Only about 15 minutes’: Anh đi đến chỗ làm việc mất bao xa?’ ‘Chỉ khoảng 15 phút thôi.’

    A voyage là một chuyến đi dài trên biển hoặc trong không gian. Từ travels [snh] gợi ý một thời gian đi từ nơi này sang nơi khác khá dài, nhất là đi ra nước ngoài để vui chơi hoặc vì lợi ích. Nó thường được dùng với một tính từ sở hữu:

    She’s gone off on her travels again: Cô ta đã lại lên đường đi du lịch nữa.

    Travel là một danh từ không đếm được, chỉ hành động du hành:

    Travel broadens the mind: Du lịch mở mang đầu óc.

    A tour là môt chuyến đi du lịch (ngắn hoặc dài) thăm nhiều nơi:

    They’re going on a world tour: Họ đi một chuyến du lịch vòng quanh thế giới.

    A trip và (trịnh trọng hơn) excursion là những chuyến đi thăm ngắn xuất phát từ một nơi rồi lại trở về nơi đó. Excursion gợi ý một nhóm người cùng đi chơi với nhau:

    During our holiday in Venice we went on a few trips/excursions to places near by: Trong thời gian nghỉ ở Venice, chúng tôi có đi chơi / du lãm vài lần tới những nơi gần đó.



     
    comet_hobgoblin, dolien, Thu Quynh1 bạn khác thích điều này.
  8. maruko.

    maruko. nothing Staff Member Thành viên thân thiết

    Tham gia:
    4/4/2012
    Bài viết:
    2.567
    Lượt thích:
    2.018
    Kinh nghiệm:
    113
    1. SAY:
    là động từ có tân ngữ, có nghĩa là ” nói ra, nói rằng ”, chú trọng nội dung được nói ra.
    Ví dụ:
    Please say it again in English. (Làm ơn nói lại bằng tiếng Anh).
    They say that he is very ill. (Họ nói rằng cậu ấy ốm nặng).
    2. SPEAK:
    có nghĩa là “ nói ra lời, phát biểu ”, chú trọng mở miệng, nói ra lời. Thường dùng làm động từ không có tân ngữ. Khi có tân ngữ thì chỉ là một số ít từ chỉ thứ tiếng”truth” (sự thật).
    Ví dụ:
    He is going to speak at the meeting. (Anh ấy sẽ phát biểu trong cuộc mít tinh).
    I speak Chinese. I don’t speak Japanese. (Tôi nói tiếng Trung Quốc. Tôi không nói tiếng Nhật Bản).
    Khi muốn “nói với ai” thì dùng speak to sb hay speak with sb.
    Ví dụ:
    She is speaking to our teacher. (Cô ấy đang nói chuyện với thày giáo của chúng ta).
    3. TELL:
    có nghĩa “ cho biết, chú trọng, sự trình bày ”. Thường gặp trong các kết cấu : tell sb sth (nói với ai điều gì đó), tell sb to do sth (bảo ai làm gì), tell sb about sth (cho ai biết về điều gì).
    Ví dụ:
    The teacher is telling the class an interesting story. (Thầy giáo đang kể cho lớp nghe một câu chuyện thú vị).
    Please tell him to come to the blackboard. (Làm ơn bảo cậu ấy lên bảng đen).
    We tell him about the bad news. (Chúng tôi nói cho anh ta nghe về tin xấu đó).
    4. TALK:
    có nghĩa là ” trao đổi, chuyện trò ”, có nghĩa gần như speak, chú trọng động tác " nói " Thường gặp trong các kết cấu: talk to sb (nói chuyện với ai), talk about sth (nói về điều gì), talk with sb (chuyện trò với ai).
    Ví dụ:


    What are they talking about? (Họ đang nói về chuyện gì thế?).
    • He and his classmates often talk to eachother in English. (Cậu ấy và các bạn cùng lớp thường nói chuyện với nhau bằng tiếng Anh).
     
    comet_hobgoblin, dolien, Thu Quynh2 bạn khác thích điều này.
  9. ukthilamsao

    ukthilamsao _Em_Trai_A.D.M.I.N Staff Member Thành viên thân thiết

    Tham gia:
    9/10/2011
    Bài viết:
    597
    Lượt thích:
    368
    Kinh nghiệm:
    63
    Nghề nghiệp:
    Học sinh
    1. Ride:
    --- Dùng cho các phương tiện không có động cơ (Ex: horse, bike...)
    --- Dành cho những đối tượng ngồi sau xe/ hành khách không trực tiếp cầm lái

    2. Drive
    *** Dùng cho các phương tiện có động cơ ( Ex: car, train.....)
    ***Dành cho những đối tượng trực tiếp cầm lái
     
    comet_hobgoblinThu Quynh thích điều này.
  10. SuKem

    SuKem Thành viên mới

    Tham gia:
    14/11/2011
    Bài viết:
    20
    Lượt thích:
    17
    Kinh nghiệm:
    0
    Nghề nghiệp:
    Học sinh
    cái này mới là hay nhầm này sao bạn k lấy về bên này ? :D
    “Postpone” and “delay”​

    1. Postpone:
    * Động từ Postpone là huỷ bỏ một sự kiện và thay chuyện đó vào một ngày khác (to change an event to a later time or date).
    - The meeting was postponed until further notice=Buổi họp huỷ và sẽ họp khi có thông cao mới.
    * Danh từ là postponement.

    2. Delay:
    * Còn delay là trì hoãn, chỉ chậm lại, nhưng sự kiện vẫn diễn ra.
    - The game was postponed because of heavy snow=Cuộc đấu banh bị hoãn vì có tuyết nhiều.
    - The meeting was delayed because the chairman was late=Buổi họp bị trễ vì ông Chủ tịch tới trễ.
    - We cannot delay any longer=Chúng ta không thể trì hoàn lâu hơn nữa.
    - We must act without delay=Chúng ta phải hành động ngay.
    - Many people delay sending in their tax returns until the last day=Nhiều người hoãn khai thuế cho tới ngày chót.
    * Danh từ của delay là delay.
    - Another delay will postpone the space mission for a year=Một lần hoãn nữa có thể hoãn cuộc sứ mệnh không gian thêm một năm nữa.

    Delay và postpone: nếu có động từ theo sau thì động từ ở thể V-ing
    - He delayed starting=Anh ta hoãn chuyện khởi hành (sẽ đi trễ hơn).
    - He postponed leaving=Anh ta hoãn chuyện rời đi (sẽ đi vào hôm khác).
    - They’ve decided to postpone having a family until they finish college=Họ quyết định hoãn có con cho đến khi học xong đại học.
     
    comet_hobgoblin, levanthuybk, dolien3 bạn khác thích điều này.
Đang tải...
Chủ đề liên quan - Box Phân Biệt Diễn đàn Date
Vietware portable + win 3.11 + office 4.3 + virrtual box 5.2.6 + VietRes(DOS) Phần mềm hữu ích 27/2/2018
Nội quy box Truyện dài Truyện dài 25/12/2017
[Thông báo] Một số quy định mới của box fanfic và đăng kí fic tạm ngưng. Conan Fan Fiction 25/10/2017
Lựa chọn tốt nhất: Smart TV hay TV Box ? Tư Vấn & Chuyện Trò 15/8/2017
Tuyển Mod quản lý box Conan Fanfiction [2017] Conan Fan Fiction 9/8/2017
Tổng hợp kết quả Event "Make box Detective Conan great again!" Detective Conan 6/8/2017

Chia sẻ cùng bạn bè


Đang tải...
TOP