luatthanhdo
Tương tác
0

Tường nhà Hoạt động Bài viết Giới thiệu

  • 1. Giấy phép đầu tư ra nước ngoài là gì
    Giấy phép đầu tư ra nước ngoài là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho nhà đầu tư thực hiện hoạt động chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam sang nước ngoài, sử dụng lợi nhuận có được từ vốn đầu tư này để tiến hành thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài. Khi các nhà đầu tư này đáp ứng được các điều kiện cấp giấy phép đầu tư ra nước ngoài do pháp luật quy định.
    Theo quy định tại luật đầu tư 2020 (điều 52), hiện tại có 4 hình thức đầu tư. Các nhà đầu tư sẽ được thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức này, cụ thể:
    – Nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
    – Nhà đầu tư được tiến hành đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;
    – Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;
    – Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;
    – Ngoài ra nhà đầu tư có cũng có thể lựa chọn hình thức đầu tư khác (nếu có) theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
    2. Điều kiện xin giấy phép đầu tư ra nước ngoài
    Để được cấp giấy phép nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện sau
    Thứ nhất, Hoạt động đầu tư ra nước ngoài mà nhà đầu tư thực hiện phải phù hợp với nguyên tắc chung quy định tại điều 51 Luật đầu tư 2020
    Thứ 2, Điều kiện về ngành nghề đầu tư ra nước ngoài
    – Ngành nghề không thuộc danh mục ngành nghề cấm đầu tư ra nước ngoài (các chất ma túy quy định tại phụ lục luật đầu tư 2020, kinh doanh pháo nổ, kinh doanh dịch vụ đòi nợ,….). Các ngành nghề cấm đầu tư được quy định cụ thể tại điều 6 Luật đầu tư 2020.
    – Khi xin cấp giấy phép đầu tư nước ngoài nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện đối với ngành nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện (tại điều 54)
    Các ngành nghề đầu tư có điều kiện gồm: bảo hiểm; chứng khoán; báo chí phát thanh truyền hình; Kinh doanh bất động sản.
    Thứ 3, Điều kiện thứ 3 là nhà đầu tư phải có cam kết tự mình thu xếp ngoại tệ hoặc cần phải có cam kết thu xếp ngoại tệ để tiến hành hoạt động đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng được phép.
    Thứ 4, Đã có quyết định đầu tư ra nước ngoài
    Quyết định đầu tư ra nước ngoài được quy định cụ thể tại điều 59 Luật đầu tư:
    Liên kết: https://luatthanhdo.com/thu-tuc-cap-giay-phep-dau-tu-ra-nuoc-ngoai
    Tag: #giayphepdauturanuocngoai #giayphepdautunuocngoai #dauturanuocngoai
    Giấy phép lữ hành quốc tế là một khái niệm mới mẻ và lạ lẫm đối với nhiều người. Để hiểu được Giấy phép lữ hành quốc tế là gì, trước tiên, ta nên bóc tách ra từng vấn đề như sau:

    Lữ hành là gì? Lữ hành là một hoạt động nhằm thực hiện một chuyến đi, di chuyển từ nơi này đến nơi khác bằng các phương tiện khác nhau như xe máy, oto, tàu hỏa, máy bay,…

    Lữ hành quốc tế là hoạt động nhằm thực hiện một chuyến đi nhưng thay vì chỉ di chuyển trong phạm vi trong nước thì người đó sẽ di chuyển ra nước ngoài.

    Kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại khoản 9 điều 3 Luật du lịch năm 2017, được định nghĩa: “là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch”.

    Tương tự, kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế sẽ được hiểu là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình cho khách du lịch nhưng chương trình đó được thực hiện ở điểm du lịch tại nước ngoài cho người Việt Nam hoặc ở trong nước cho khách quốc tế đến Việt Nam.

    Như vậy, để kinh doanh dịch vũ lữ hành quốc tế, Doanh nghiệp cần phải xin Giấy phép lữ hành quốc tế. Giấy phép lữ hành quốc tế là một trong những điều kiện pháp lý quan trọng để chứng minh Doanh nghiệp đó đã đáp ứng được các điều kiện theo quy định và được nhà nước cho phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

    Tham khảo: https://luatthanhdo.com/thu-tuc-xin-cap-giay-phep-kinh-doanh-lu-hanh-quoc-te

    #giayphepluhanhquocte #giayphepkinhdoanhluhanhquocte #luatthanhdo
    Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

    1.1. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

    1.2. Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    – Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

    – Có tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

    – Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

    Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

    – Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

    – Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

    – Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

    Lưu ý: Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định pháp luật.

    Tham khảo: https://luatthanhdo.com/tu-van-thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-dau-tu

    Tag: #giaychungnhandautu #giayphepdautu #luatthanhdo.com
    Đề án thành lập trung tâm ngoại ngữ
    Đề án thành lập trung tâm ngoại ngữ phải xác định rõ các tiêu chí về mục tiêu, nhiệm vụ của trung tâm ngoại ngữ; chương trình và nội dung đào tạo, bồi dưỡng học viên; tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; cơ sở vật chất, địa điểm dự kiến đặt trung tâm; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển trung tâm. Trung tâm nên có website để học viên tìm kiếm thông tin cho các chương trình đào tạo, website đó phải đảm bảo nội dung chất lượng và đã xin giấy phép website với cơ qua nhà nước có thẩm

    Nội dung của Đề án thành lập trung tâm ngoại ngữ bao gồm:

    (1) Tên trung tâm, loại hình trung tâm, địa điểm đặt trung tâm, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trung tâm;

    Tên của trung tâm ngoại ngữ được đặt theo nguyên tắc sau:

    Trung tâm ngoại ngữ + Tên riêng;

    Tên riêng của trung tâm không được trùng với tên riêng của trung tâm đã thành lập trước đó; không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam;

    (2) Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trung tâm;

    (3) Chương trình giảng dạy, quy mô đào tạo;

    (4) Cơ sở vật chất của trung tâm

    Cơ sở vật chất, trang thiết bị, chương trình, tài liệu dạy học, nguồn kinh phí phù hợp, bảo đảm chất lượng giáo dục theo kế hoạch xây dựng, phát triển và quy mô hoạt động của trung tâm.

    – Có đủ phòng học, phòng chức năng phù hợp, đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo; phòng làm việc cho bộ máy hành chính theo cơ cấu tổ chức của trung tâm để phục vụ công tác quản lý, đào tạo. Phòng học đủ ánh sáng, có diện tích tối thiểu bảo đảm 1,5 m2/học viên/ca học;

    – Có giáo trình, tài liệu, thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập theo yêu cầu của chương trình đào tạo;

    – Có khu vực cho cán bộ, giáo viên và học viên nghỉ giải lao, nghỉ giữa giờ;

    – Cơ sở vật chất đảm bảo quy định về Phòng cháy chữa cháy.

    (5) Cơ cấu tổ chức của trung tâm, giám đốc, các phó giám đốc (nếu cần), các tổ (hoặc phòng chuyên môn); Sơ yếu lý lịch của người làm giám đốc trung tâm có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; Bản sao hợp lệ văn bằng chuyên môn, chứng minh nhân dân;

    Điều kiện của người đứng đầu trung tâm ngoại ngữ

    Theo quy định pháp luật mới nhất về thành lập trung tâm ngoại ngữ, điều kiện về người đứng đầu trung tâm ngoại ngữ, cụ thể làm Giám đốc trung tâm ngoại ngữ được quy định như sau:

    – Có nhân thân tốt;

    – Có năng lực quản lý;

    – Đảm bảo một trong các điều kiện sau: Tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc Tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ ngoại ngữ tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương;

    – Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

    Điều kiện về cán bộ, giáo viên của trung tâm ngoại ngữ

    Trung tâm phải đảm bảo có cán bộ quản lý, giáo viên, kỹ thuật viên giảng dạy lý thuyết, thực hành bảo đảm trình độ chuyên môn theo quy định; kế toán, thủ quỹ đáp ứng yêu cầu hoạt động của trung tâm. Số lượng giáo viên phải bảo đảm tỷ lệ trung bình không quá 25 học viên/1 giáo viên/ca học.

    Giáo viên của trung tâm ngoại ngữ là người làm nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn thực hành, gồm giáo viên cơ hữu, giáo viên hợp đồng giáo viên là người Việt Nam, giáo viên là người bản ngữ (đối với từng ngoại ngữ cụ thể), người nước ngoài.

    – Giáo viên là người Việt Nam đủ điều kiện dạy ngoại ngữ khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

    + Có bằng cao đẳng sư phạm ngoại ngữ trở lên;

    + Có bằng cao đẳng ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.

    – Giáo viên là người nước ngoài đủ Điều kiện dạy ngoại ngữ khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

    + Có bằng cao đẳng sư phạm ngoại ngữ trở lên;

    + Có bằng cao đẳng ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp;

    + Có bằng cao đẳng trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ từ bậc 5 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

    (3) Dự thảo nội quy hoạt động của trung tâm;

    Link bài gốc: https://luatthanhdo.com/thu-tuc-thanh-lap-trung-tam-ngoai-ngu

    #Thanhlaptrungtamngoaingu #giaypheptrungtamngoaingu #luatthanhdo
    Thanh lap trung tam ngoai ngu Luat Thanh Do

    Hồ sơ xin giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ được quy định tại Khoản 2 điều 47 Nghị định 46/2017 sửa đổi bổ sung bởi nghị định 135/2018.

    (1) Tờ trình đề nghị thành lập trung tâm ngoại ngữ.

    (2) Đề án thành lập trung tâm ngoại ngữ

    Đề án thành lập trung tâm ngoại ngữ gồm các nội dung sau:

    – Tên trung tâm

    – Địa điểm đặt trung tâm

    – Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trung tâm

    – Mục tiêu, nhiệm vụ của trung tâm

    – Chương trình giảng dạy, quy mô đào tạo

    – Cơ sở vật chất của trung tâm

    – Cơ cấu tổ chức của trung tâm, sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm Giám đốc trung tâm ngoại ngữ

    (3) Dự thảo nội quy tổ chức hoạt động của trung tâm ngoại ngữ

    3.2. Hồ sơ xin cấp phép để trung tâm ngoại ngữ hoạt động giáo dục

    Hồ sơ xin cấp phép để trung tâm ngoại ngữ hoạt động giáo dục được quy định tại Khoản 2 điều 49 Nghị định 46/2017 sửa đổi bổ sung bởi nghị định 135/2018.

    Hồ sơ xin cấp phép để trung tâm ngoại ngữ hoạt động giáo dục gồm:

    – Tờ trình đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục

    – Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định thành lập trung tâm do người có thẩm quyền cấp

    – Nội quy hoạt động giáo dục của trung tâm ngoại ngữ

    – Báo cáo về cơ sở vật chất, trang thiết bị, chương trình, tài liệu dạy học; đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; văn bản chứng minh về quyền sử dụng hợp pháp đất, nhà; nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động của trung tâm.

    Link: https://luatthanhdo.com/thu-tuc-thanh-lap-trung-tam-ngoai-ngu

    #Thanhlaptrungtamngoaingu #giaypheptrungtamngoaingu #luatthanhdo
    Công ty LUẬT THÀNH ĐÔ là một trong những công ty Luật ra đời sớm nhất tại Việt Nam, trong những năm đầu của quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế. LUẬT THÀNH ĐÔ được thành lập dựa trên sự kết hợp của một nhóm Luật sư trẻ có tâm huyết với nghề và mong muốn xây dựng một hãng luật chuyên nghiệp trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ pháp lý. Phấn đấu trở thành một hãng luật Việt Nammang tầm quốc tế, góp phần vào sự phát triển chung của nghề Luật sư tại Việt Nam.

    Tên gọi Luật Thành Đô mang ý nghĩa là một công ty luật của thành phố Thủ đô. Với ý nghĩa đó, trong những năm qua Luật Thành Đô đã không ngừng phát triển, khẳng định được uy tín và thương hiệu đối với khách hàng trong nước và quốc tế.
  • Đang tải…
  • Đang tải…
  • Đang tải…
Top