Ngữ pháp tiếng Nhật N4: Thời điểm của hành động

Trong chuyên mục 'Tiếng Nhật' đăng bởi dung Kosei, 2/4/2019. — 1.648 Lượt xem

  1. dung Kosei

    dung Kosei Thành viên thân thiết Thành viên thân thiết

    Ngữ pháp tiếng Nhật N4: Thời điểm của hành động

    Trong bài ngữ pháp hôm nay, Kosei sẽ cùng các bạn N4 đến với một mẫu cấu trúc N4 diễn tả thời điểm hành động nha: sắp, vừa,..... nha!! Hãy nắm chắc 4 mẫu sau nha!


    Ngữ pháp tiếng Nhật N4: Thời điểm của hành động

    [​IMG]

    1. ~ところです
    a, Vるところです。


    • Ý nghĩa: sắp sửa (làm ~), chuẩn bị (làm ~)
    • Cách dùng: Dùng để diễn tả ý nói một hành động sắp sửa, chuẩn bị diễn ra và nhấn mạnh vào thời điểm trước khi diễn ra hành động đó. Mẫu câu này thường đi kèm với các cụm từ chỉ thời điểm như: 「これから、」、「(ちょうど)今から」
    • Ví dụ:
    (1) A: 昼(ひる)ご飯(はん)はもう 食(た)べましたか。Bạn đã ăn trưa rồi à?

    B: いいえ、これから食べるところです。…Chưa, tôi chuẩn bị ăn bây giờ.


    (2) A: 会議(かいぎ)はもう始(はじ)まりましたか。Cuộc họp đã bắt đầu rồi à?

    B: いいえ、今(いま)から始(はじ)まるところです。…Chưa, sắp sửa bắt đầu.


    (3) ちょうど今(いま)からお茶(ちゃ)を飲(の)むところです。いっしょにいかがですか。

    Đúng lúc tôi chuẩn bị uống trà. Bạn uống cùng tôi nhé!



    b, V ているところです

    • Ý nghĩa: đang (làm ~), đang trong lúc (làm ~)
    • Cách dùng: Dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại 1 thời điểm nào đó, nhấn mạnh vào thời điểm hành động đang xẩy ra (mạnh hơn V ています). Mẫu câu này thường đi kèm với trạng từ chỉ thời gian 「今」
    • Ví dụ:
    (1) A: ピンポンしませんか。Cậu có chơi bóng bàn không?

    B: 今(いま)勉強(べんきょう)しているところですから、あとで行(い)きます。Vì bây giờ tôi đang học bài, nên tôi sẽ đi sau.

     




Đang tải...

Chia sẻ cùng bạn bè

Đang tải...
TOP