1. thu92res

    thu92res Thành viên mới

    Kiến thức tiếng anh căn bản phần 3_ tính từ và phó từ (trạng từ)

    KIẾN THỨC TIẾNG ANH CĂN BẢN PHẦN 3_ TÍNH TỪ VÀ PHÓ TỪ (TRẠNG TỪ)
    Đôi khi có những kiên thức Tiếng Anh cơ bản mà chúng ta thường không nắm rõ quy luật của nó. Trên thực tế có rất nhiêu thí sinh bị mất điểm trong các kỳ thi Tiếng Anh do nhầm lẫn giữa việc sử dụng trang từ và tính từ.

    Đối với các bạn chưa chắc chắn về trình độ của mình có thể đăng ký kiểm tra trình độ Tiếng Anh miễn phí tại đây. Có kết quả ngay sau khi thi và được tư vấn miễn phí về việc nâng cao trình độ Tiếng Anh.

    Nếu thích các bạn có thể tham gia thử các lớp học Tiếng Anh với người nước ngoài tại RES và nếu cảm thấy hài lòng có thể thanh toán học phí và đăng ký học chính thức.
    RES cam kết nếu sau khóa học bạn không hài lòng có thể học lại miễn phí.
    Sau đây là những kiến thức Tiếng Anh căn bản mà trung Tâm Anh ngữ RES muốn gửi tới các bạn.

    Tính từ
    Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, … của một người hoặc vật. Nó bổ nghĩa cho danh từ, đại từ hoặc liên từ (linking verb). Nó trả lời cho câu hỏi What kind? Tính từ luôn đứng trước danh từ được bổ nghĩa:
    That is my new red car.
    Trừ trường hợp galore (nhiều, phong phú, dồi dào) và general trong tên các cơ quan, các chức vụ lớn là hai tính từ đứng sau danh từ được bổ nghĩa:
    There were errors galore in your final test;
    UN Secretary General (Tổng thư ký Liên hợp quốc).
    Tính từ đứng sau các đại từ phiếm chỉ (something, anything, anybody…)
    It’s something strange.
    He is somebody quite unknown.
    Tính từ được chia làm 2 loại là tính từ mô tả (descriptive adjective) và tính từ giới hạn (limiting adjective). Tính từ mô tả là các tính từ chỉ màu sắc, kích cỡ, chất lượng của một vật hay người. Tính từ giới hạn là tính từ chỉ số lượng, khoảng cách, tính chất sở hữu, … Tính từ không thay đổi theo ngôi và số của danh từ mà nó bổ nghĩa, trừ trường hợp của these và those.

    TÍNH TỪ MÔ TẢ TÍNH TỪ GIỚI HẠN
    beautiful
    large
    red
    interesting
    important
    colorful one, two
    first, second
    my, your, his
    this, that, these, those
    few, many, much số đếm
    số thứ tự
    tính chất sử hữu
    đại từ chỉ định
    số lượng
    Khi tính từ mô tả bổ nghĩa cho một danh từ đếm được số ít, nó thường có mạo từa, an hoặc the đứng trước.
    a pretty girl, an interesting book, the red dress.
    Tính từ đi trước danh từ nhưng đi sau liên từ (linking verb – xem phần sau). Tính từ chỉ bổ nghĩa cho danh từ, đại từ và liên từ.
    Nếu trong một cụm từ có nhiều tính từ cùng bổ nghĩa cho một danh từ thì thứ tự các tính từ sẽ như sau: tính từ sở hữu hoặc mạo từ, opinion, size, age, shape, color, origin, material, purpose. Chú ý rằng tính từ sở hữu (my, your, our…) hoặc mạo từ (a, an, the) nếu có thì luôn đi trước các tính từ khác. Nếu đã dùng mạo từ thì không dùng tính từ sở hữu và ngược lại. Ví dụ về thứ tự sắp xếp các tính từ:
    a silly young English man
    the huge round metal bowl
    my small red sleeping bag
    art/poss opinion size age shape color origin material purpose noun
    a silly young English man
    the huge round metal bowl
    my small red sleeping bag

    Phó từ
    Phó từ bổ nghĩa cho động từ, cho một tính từ hoặc cho một phó từ khác. Nó trả lời cho câu hỏi How?
    Rita drank too much. (How much did Rita drink?)
    I don’t play tenis very well. (How well do I play?)
    He was driving carelessly. (How was he driving?)
    John is reading carefully. (How is John reading?)
    She speaks Spanish fluently. (How does she speak Spanish?)
    Thông thường, các tính từ mô tả có thể biến đổi thành phó từ bằng cách thêm đuôi-ly vào tính từ.
    He is a careful driver. He always drives carefully.

    TÍNH TỪ PHÓ TỪ
    bright
    careful
    quiet brightly
    carefully
    quietly
    Tuy nhiên, có một số tính từ không theo quy tắc trên:
    1) Một số tính từ đặc biệt: good => well; hard => hard; fast => fast; …
    She is a good singer. She sings very well.
    2) Một số tính từ cũng có tận cùng là đuôi ly (lovely, friendly) nên để thay thế cho phó từ của các tính từ này, người ta dùng: in a + Adj + way/ manner
    He is a friendly man. He behaved me in a friendly way.
    Các từ sau cũng là phó từ: so, very, almost, soon, often, fast, rather, well, there, too. Các phó từ được chia làm 6 loại sau:
    ADVERB OF EXAMPLE TELL US
    manner happily, bitterly how something happens
    degree totally, completely how much ST happens, often go with an adjective
    frequency never, often how often ST happens
    time recently, just when things happen
    place here, there where things happen
    disjunctive hopefully, frankly opinion about things happen
    Các phó từ thường đóng vai trò trạng ngữ (modifier – xem phần 1) trong câu. Ngoài ra các ngữ giới từ cũng đóng vai trò trạng ngữ như phó từ, chúng bao gồm một giới từ mở đầu và danh từ đi sau để chỉ: địa điểm (at home), thời gian (at 5 pm), phương tiện (by train), tình huống, hành động (in a very difficult situation). Các cụm từ này đều có chức năng và cách sử dụng như phó từ, cũng có thể coi là phó từ.
    Về thứ tự, các phó từ cùng bổ nghĩa cho một động từ thường xuất hiện theo thứ tự: manner, palce, time. Nói chung, phó từ chỉ cách thức của hành động (manner - cho biết hành động diễn ra như thế nào) thường liên hệ chặt chẽ hơn với động từ so với phó từ chỉ địa điểm (place) và phó từ chỉ địa điểm lại liên kết với động từ chặt chẽ hơn phó từ chỉ thời gian (time).
    The old woman sits quietly by the fire for hours.
    Về vị trí, các phó từ hầu như có thể xuất hiện bất cứ chỗ nào trong câu, nhưng cũng vì thế, nó là vấn đề khá phức tạp. Vị trí của phó từ có thể làm thay đổi phần nào ý nghĩa của câu. Chúng ta sẽ xem xét từng loại phó từ:
    đăng ký học thử tại đây
    Adverb of manner:
    Các phó từ và cụm phó từ chỉ phương thức của hành động có thể đứng đầu câu, cuối câu hoặc giữa câu (thông dụng hơn). Ví dụ:
    He angrily slammed the door.
    He slammed the door angrily.
    Angrily he slammed the door.
    Khi đứng giữa câu, phó từ đứng giữa chủ ngữ và động từ chính, nhưng đứng sau trợ động từ hoặc động từ be nếu có.
    Ina had carefully placed the vase on the table.
    Ina had been carefully arranging the flowers.
    Vị trí của phó từ có thể làm thay đổi ý nghĩa của câu. Xét các câu sau:
    She answered the question immediately.
    She immediately answered the question.
    She answered the question foolishly.
    She foolishly answered the question.
    Trong hai câu đầu, ý nghĩa của câu không bị ảnh hưởng bởi vị trí của phó từ, nhưng ở hai câu sau thì có sự khác nhau. Câu 3 cho biết câu trả lời của cô ta là ngốc ngếch, còn câu 4 có nghĩa “Cô ấy thật ngốc ngếch khi trả lời câu hỏi”. Phó từ foolishly khi đứng ở cuối câu thì chỉ bổ nghĩa cho động từ answered the question, nhưng khi được đặt giữa câu lại có liên hệ với chủ ngữ nhiều hơn là với động từ. Hiện tượng này cũng xảy ra với các loại phó từ khác. Nghiên cứu thêm các ví dụ sau:
    John was able to solve this problem without any help.
    (John có thể giải được bài toán này mà không cần sự trợ giúp nào)
    Even John was able to solve this problem without any help.
    (Ngay cả John cũng có thể giải được bài toán này mà …)
    John was even able to solve this problem without any help.
    (John có thể thậm chí giải được bài toán này mà …)
    John was able to solve even this problem without any help.
    (John có thể giải được ngay cả bài toán này mà không cần …)
    John was able to solve this problem even without any help.
    (John có thể giải được bài toán này mà thậm chí không cần tới sự trợ giúp nào)
    He completely failed to agree with me.
    (Anh ta hoàn toàn không đồng ý với tôi)
    He failed to agree completely with me.
    (Anh ta không đồng ý hoàn toàn với tôi)
    Phó từ chỉ cách thức của hành động thường chỉ đứng giữa câu khi nó là từ đơn (với đuôi –ly). Phần lớn các phó từ thuộc dạng này. Nhưng cũng có một số phó từ là một cụm từ, thường bắt đầu bằng with. Khi đó phải đặt nó ở cuối câu:
    She was looking through the notes with great interest.
    Tương tự như vậy, khi hai phó từ ghép song song với nhau, chúng cũng phải ở cuối câu.
    She angrily called him an idiot.
    She called him an idiot angrily and loudly.
    Adverb of place:
    Phó từ chỉ nơi chốn là loại dễ nhớ nhất. Nó luôn xuất hiện cuối câu.
    I had lunch in the canteen.
    Trong một số mẫu câu đảo vị trí của chủ ngữ và động từ, nó có thể đứng đầu câu:
    Here is your homework.
    Adverb of time:
    Phó từ chỉ thời gian lại được phân làm 2 loại. Loại chỉ thời gian tuyệt đối (yesterday, tonight, on Sunday, in December…) và loại chỉ thời gian tương đối (recently, already,…). Đối với loại chỉ thời gian tương đối, vị trí của chúng giống như đối với phó từ chỉ cách thức của hành động. Ta chỉ nói đến ở đây loại chỉ thời gian tuyệt đối. Nó có liên kết yếu nhất với động từ trong câu nên có thể xuất hiện bất cứ vị trí nào trong câu, miễn sao không đứng giữa động từ và các trợ động từ. Tuy nhiên, nó thường đứng đầu câu hoặc cuối câu.
    I didn’t go cycling yesterday.
    In 1987 she was working for a bank in Manchester.
    Adverb of frequency:
    Phó từ chỉ tần xuất cũng phân làm 2 loại: tần suất tuyệt đối (once a week, twice a month, …) và tần xuất tương đối (always, nearly always, usually, often, quite often, sometimes, occasionally, hardly ever, never). Tần xuất tuyệt đối được dùng giống như phó từ chỉ thời gian, thường đứng đầu câu hoặc cuối câu. Tần xuất tương đối lại thường đứng giữa câu, sau chủ ngữ và trước động từ chính (nhưng sau động từbe)
    Sally always gets here on time.
    Fred is sometimes late for class.
    Các phó từ chỉ tần xuất như: occasionally, sometimes, often… có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu:
    Things get complicated sometimes.
    Often I forget where I put things.
    Disjunctive adverb:
    Phó từ chỉ quan điểm, tình cảm của người nói thường xuất hiện ở đầu câu hoặc cuối câu sau dấu phảy.
    Thankfully we still had some time to spare.
    Clearly we will have to think about this again.
    Frankly my dear, I don’t give a .
    We still had some time to spare, thankfully.
    Kiểm tra trình độ Tiếng Anh miễn phí, có kết quả ngay và tư vấn miễn phí về việc học Tiếng Anh, đăng ký tại đây
    RES_Reliable English School¬¬¬¬
    RES ( Reliable English School ) là trung tâm ngoại ngữ chuyên về luyện thi IELTS, TOEIC và tiếng anh giao tiếp chất lượng, hiện có cơ sở tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh với đội ngũ giáo viên bản xứ (Anh, Úc, Mỹ, Canada) nhiều kinh nghiệm, chuyên môn cao. Dù chỉ mới thành lập từ tháng 05/2008 nhưng RES đã nhanh chóng đạt được vị trí số 1 về luyện thi IELTS tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh nhờ vào chất lượng giáo viên nước ngoài suất sắc quen thuộc với sinh viên nhiều trường ĐH Ngoại Thương, Quốc Gia, Kinh tế, Ngân Hàng như: Elizabeth, Brendan, Shane..cùng đội ngũ tư vấn, nhân viên tận tâm và chuyên nghiệp. Thành tích nổi bật của RES là đã có 3 học viên đạt 8.5 IELTS, hơn 50 học viên đạt 8.0 IELTS và hàng trăm học viên đạt 7.5.
    Đăng ký kiểm tra Test đầu vào tại đây
    Đường link bảng điểm học viên xuất sắc tại RES
    Đăng ký kiểm tra Trình Độ Tiếng Anh Miễn Phí tại đây
    Đăng ký học thử tại đây
    Đăng ký thi thử IELTS tại đây
    Đăng ký tư vấn du học miễn phí tại đây
    Thông tin liên hệ
    Hà Nội:
    Số 89/27, Đại Cồ Việt Tel 04.36231575
    Số 2, ngõ 850, đường Láng - Tel: 0432595447
    TP. Hồ Chí Minh:
    Số 42 Nguyễn Phi Khanh, Quận 1 - Tel: 08 36031143
    Website: www.res.vn - Email: res.edu.co@gmail.com - Hotline : 0979043610 - 0906050084
     


    maruko. thích điều này.


  2. e.giangnv

    e.giangnv Thành viên mới

    Tham gia:
    17/11/2012
    Bài viết:
    1
    Lượt thích:
    0
    Kinh nghiệm:
    0
    Trường:
    1
    DỊCH VỤ GIÁO DỤC TÂY TÂY

    52 Đường số 9, P.9, Q.Gò Vấp

    Hotline:0982.119.026 - Website: taytayedu.com

    Hiện tại Trung Tâm chúng tôi có 4 gói dịch vụ tiện ích:

    1. Dịch vụ gia sư tại nhà.

    Với đội ngũ Giáo viên, gia sư giỏi và uy tín đến từ các trường đại học nổi tiếng, có chuyên môn cao. Chúng tôi sẽ đáp ứng mọi nhu cầu học tập và rèn luyện của học viên ở mọi lứa tuổi và mọi cấp độ.

    2. Dịch vụ báo bài (BB).

    Kiểm tra bài cũ, xem trước bài mới cho tất cả các môn, kèm sát học sinh…được chính những giáo viên uy tín tại trung tâm giảng dạy. Đảm bảo các em thuộc bài, hiểu bài trước khi về nhà.

    3. Các lớp Kỹ Năng Phản Xạ Tiếng Anh (KNPX).

    Chuyên cho bé từ lớp Chồi đến lớp 5 (độ tuổi tiếp thu ngoại ngữ khác rất nhanh) khai giảng hàng tháng. Bé sẽ được rèn luyện trong môi trường hoàn toàn Tiếng Anh.

    4. Các lớp Anh Ngữ chuyên Ngữ Pháp, Nghe, Nói cơ bản… (E1).

    Dành cho những bạn chưa biết gì, mất căn bản hoặc muốn lấy lại kiến thức nền anh van co ban để theo học các khóa TOEIC, TOEFL, IELTS… được khai giảng hàng tháng.

    Hãy liên hệ ngay với Trung Tâm để được tư vấn và lựa chọn gói dịch vụ phù hợp!

    TẬN TÂM – TẬN TÌNH – CHẤT LƯỢNG
     
Đang tải...

Chia sẻ cùng bạn bè

Đang tải...
TOP