Khái quát và phân loại trợ từ trong tiếng Trung

Trong chuyên mục 'Hoang Đảo' đăng bởi learnlink, 16/7/2013. — 1.266 Lượt xem

  1. learnlink

    learnlink Banned Thành viên thân thiết

    Khái quát và phân loại trợ từ trong tiếng Trung

    1.Đặc điểm ngữ pháp của trợ từ
    Trợ từ trong ngữ pháp là từ loại đặc biệt vừa mang tính đặc thù lại vừa rất quan trọng. Trợ từ mang những đặc điểm chủ yếu sau:
    a.Trợ từ đều phụ thuộc vào từ, từ tổ hoặc câu, không thể sử dụng độc lập. Đồng thời phần lớn trợ từ đều phụ thuộc vào các đơn vị ngôn ngữ, có vị trí cố định.
    b.Tất cả các trợ từ đều không có ý nghĩa từ vựng cụ thể.Hoặc có tác dụng ngữ pháp nào đó,hoặc có ý nghĩa ngữ pháp trừu tượng nào đó
    c.Phần lớn các trợ từ đều đọc nhẹ
    Trợ từ rất quan trọng vì rất nhiều ý nghĩa ngữ pháp và quan hệ kết cấu quan trọng trong tiếng Hán hiện đại đều phải dựa vào trợ từ để diễn đạt. Ví dụ ý nghĩa ngữ pháp “已然”(hoàn thành) nhiều khi phải dựa vào trợ từ “了” để diễn đạt.
    Ví dụ khác:
    研究问题/研究的问题
    Kết cấu trước không có trợ từ “的”, kết cấu sau dùng trợ từ “的”, quan hệ kết cấu hoàn toàn khác nhau; kết cấu trước là quan hệ động tân, kết cấu sau là quan hệ chính phụ. Do vậy nắm rõ cách dùng của trợ từ là điểm quan trọng trong quá trình học tiếng Hán.
    2.Phạm vi và phân loại trợ từ
    Trợ từ là loại từ khép kín, có khoảng trên dưới 60-70 từ
    a.Trợ từ động thái
    Loại trợ từ này chủ yếu dùng để biểu đạt ý nghĩa động thái như thực hiện, tiếp diễn…của sự kiện. Chủ yếu gồm:
    了 (hoàn thành)
    着 (tiếp diễn)
    过 (quá khứ)
    起来/上/开 (bắt đầu)
    下去 (tiếp tục)
    b.Trợ từ kết cấu
    Loại trợ từ này chủ yếu dùng để biểu thị rõ các quan hệ kết cấu. Chủ yếu gồm:
    的——a. Chỉ rõ các thành phần phía trước là định ngữ(幸福的生活)
    b.Tổ hợp có “的” mang tính như 1 danh từ (大的不错)
    地——Chỉ rõ thành phần phía trước là trạng ngữ(仔细地研究)
    得—— chỉ rõ thành phần phía sau là bổ ngữ (讨论得很热闹)
    所—— Chỉ rõ tổ hợp mang “所” tương đương như 1 danh từ (所问非所答)
    c.Trợ từ ngữ khí
    Loại trợ từ này thường đứng ở cuối câu, dùng để biểu thị các ngữ khí như nghi vấn, suy đoán, thỉnh cầu… Gồm 6 trợ từ cơ bản:
    呢,吧,啊,么,了,的
    Các từ khác như “啦,哇,呀,哪,喽,嘛,吗……”
    Một đặc điểm của trợ từ ngữ khí là có thể dùng liền nhau. Khi chúng đứng gần nhau thường đọc ghép thành 1 âm tiết.Ví dụ:
    了 (le)+啊 (a)–>啦(la)
    呢(ne)+啊(a)–>哪(na)
    Trợ từ ngữ khí “啊” còn có thể nảy sinh biến âm do đọc liền cùng với âm tiết trước, tạo thành hình thức mới:
    好 (hao)+啊 (a) –>好哇 (wa)
    气(qi)+啊(a)–>气呀 (ya)
    Ngữ khí biểu đạt của mỗi trợ từ ngữ khí đều không giống nhau, cần phải phân biệt 1 cách rõ ràng
    d.Những trợ từ khác
    Loại trợ từ này tương đối phức tạp. Chủ yếu có:
    -Biểu thị so sánh: 似的,也似的,一样,一般
    -Biểu thị số lượng phạm vi: 们,等,等等,多,来,把,上下,内外,左右,以内,之内,以上,之上,以外,之外,以下,之下,以来
    -Biểu thị quan hệ:时,的话,起见,也罢,也好,与否...


    Tìm hiểu thêm tại: http://cunghoc.org/?p=3055
     




Chia sẻ cùng bạn bè

Đang tải...
TOP