đề cương ôn tập vật lý

Trong chuyên mục 'Ngân hàng đề thi' đăng bởi khacthua, 21/2/2011. — 7.039 Lượt xem

  1. khacthua

    khacthua ***HÒA-CỎ DẠI*** Thành viên thân thiết

    đề cương ôn tập vật lý

    1
    DẠNG BÀI TẬP VÀ CÂU HỎI LÝ THUYẾT HỌC PHẦN VẬT LÝ 1
    ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
    1. Thành lập các công thức tính vx, vy, x, y theo thời gian và phương trình quỹ đạo của chất điểm
    chuyển động ném xiên. Biết vận tốc đầu của chất điểm là vo, góc ném là  , hệ quy chiếu như hình vẽ, gốc
    thời gian lúc bắt đầu ném.
    2. Nêu ý nghĩa, đặc điểm và biểu thức tính của các đại lượng: Vận tốc, gia tốc, gia tốc tiếp tuyến và
    gia tốc pháp tuyến.
    3. Chứng minh rằng với một vật được ném lên từ mặt đất dưới góc  so với phương ngang thì tỷ số
    giữa độ cao cực đại ymax và tầm xa xmax được xác định bằng ymax/xmax = 1/4tg. Với  bằng bao nhiêu thì
    ymax = xmax.
    4. Một vật được ném lên từ mặt đất với vận tốc đầu v0 hợp với phương ngang một góc . Hãy xác
    định:
    a. Khoảng thời gian chuyển động của vật.
    b. Chiều cao cực đại, tầm xa.
    c. Phương trình quỹ đạo.
    d.Gia tốc tiếp tuyến và gia tốc pháp tuyến của vật tại thời điểm t.
    5. Người ta hướng một nòng súng theo phương ngang về tâm một bia đặt cách nó 150m, phương của
    nòng súng và tâm của tấm bia trên cùng một phương song song với mặt đất. Người ta cho súng nhả đạn với
    vận tốc đầu 450m/s.
    a. Viên đạn sẽ chạm nơi nào trên tấm bia.
    b. Cần phải nghiêng nòng súng so với phương ngang một góc bao nhiêu để viên đạn đến tâm bia.
    6. Từ một đỉnh tháp cao 20m, người ta ném một hòn đá theo phương nằm ngang với vận tốc ban đầu
    v0 = 10m/s. Xác định gia tốc tiếp tuyến và gia tốc pháp tuyến của hòn đá sau khi ném 1s.
    7. Hai vật 1 và 2 chuyển động đều với vận tốc lần lượt là v1 và v2 dọc theo hai đường thẳng vuông góc
    nhau và cùng hướng về giao điểm O của hai đường thẳng ấy. Tại thời điểm t = 0, hai vật cách O lần lượt là
    d1 và d2. Sau thời gian bao lâu khoảng cách hai vật là cực tiểu? Tính khoảng cách cực tiểu ấy.
    8. Bạn ném một quả bóng về phía trước với tốc độ 35m/s và với góc 300 so với phương ngang. Tường
    cách nơi quả bóng rơi tay 20m.
    a. Hỏi quả bóng ở trong không khí bao lâu trước khi chạm tường?
    b. Khi va chạm với tường quả bóng có đi qua điểm cao nhất của quỹ đạo không?
    9. Một chất điểm chuyển động nhanh dần đều trên cung tròn AB có bán kính R = 1260m, độ dài cung
    s = 1300m.Vận tốc của chất điểm tại A là 36km/h, thời gian chuyển động trên cung tròn là 50s. Tính gia
    tốc tiếp tuyến, gia tốc pháp tuyến và gia tốc toàn phần của chất điểm khi nó tới điểm B.
    10.Từ độ cao h=25m, một vật được ném lên với vận tốc ban đầu v0=20 2 m/s theo phương hợp với
    phương ngang một góc  =450.
    a. Xác định thời gian rơi và tầm bay xa của vật.
    b. Tính độ cao cực đại của vật và bán kính cong của quỹ đạo tại vị trí đó. Lấy g = 10m/s2.
    ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM + VẬT RẮN
    1. Phát biểu và viết biểu thức định lý động lượng của chất điểm.
    Định nghĩa lực thế. Nêu các tính chất cơ bản của trường lực thế. Chứng minh trường trọng lực là trường
    lực thế, chứng minh trường tĩnh điện là trường lực thế.
    2. Thành lập và phát biểu định lý động năng cho một vật chuyển động tịnh tiến. Vận dụng: Một vật có
    khối lượng m =10kg bắt đầu trượt từ đỉnh của một con dốc cao h = 20m xuống. Khi tới chân dốc, vật có
    vận tốc 15m/s. Tính công của lực ma sát.
    3. a.Phát biểu định luật bảo toàn động lượng cho một hệ chất điểm
    b. Hai vật có khối lượng 8kg và 4kg chuyển động trên trục Ox ngược chiều nhau với vận tốc 11m/s
    và 7m/s. Sau khi va chạm hai vật dính vào nhau. Tính vận tốc của hệ sau
    khi va chạm. Tính độ biến thiên động năng của hệ.
    4. a. Phát biểu và viết biểu thức định lý Huyghens-Steiner về mômen
    quán tính của vật rắn.
    b. Một thanh thẳng đồng chất có chiều dài l=1m, quay quanh trục
    cố định nằm ngang đi qua một đầu của thanh. Lúc đầu thanh ở vị trí nằm
    ngang, sau đó được thả nhẹ ra. Tìm gia tốc góc của thanh lúc nó đi qua vị
    trí làm với phương thẳng đứng một góc  =300, lấy g=10m/s2 (hình vẽ).
    2
    5. Khảo sát chuyển động của một số hệ cơ học như hình vẽ sau:
    m2
    m1
    M
    F


    m
    m0
    M A B
     
    m2
    m1
    M
    m1
    m2
    m1
    m2