Sử dụng Linking words (từ nối) trong câu (phần 1)

Trong chuyên mục 'Writing (Viết)' đăng bởi YeuTiengAnh, 19/9/2011. — 10.843 Lượt xem

  1. YeuTiengAnh

    YeuTiengAnh Thành viên KSV

    Sử dụng Linking words (từ nối) trong câu (phần 1)

    Từ nối giúp bạn kết nối các ý tưởng và các câu, và giúp người khác có thể theo kịp suy nghĩ của bạn.
    Giving examples (đưa ra ví dụ)
    For example (ví dụ)
    For instance (chẳng hạn)
    Namely (cụ thể là)
    Cách đưa ra ví dụ thông thường nhất là for example hoặc for instance.
    Namely dùng để đề cập đến cái gì đó bằng tên.
    Ví dụ:
    There are two problems: namely, the expense and the time.
    Có hai vấn đề: cụ thể là, chi phí và thời gian.
    Adding information (bổ sung thêm thông tin)
    And (và)
    In addition (ngoài ra)
    As well as (cũng như)
    Also (cũng)
    Too (cũng)
    Furthermore (hơn nữa)
    Moreover (hơn nữa)
    Apart from (ngoài)
    In addition to (ngoài)
    Besides (ngoài ra)


    Các ý tưởng thường được liên kết bởi and. Khi liệt kê, bạn đặt một dấu phẩy giữa mỗi mục, nhưng không đặt trước and.


    Ví dụ:
    We discussed training, education and the budget.
    Chúng tôi đã thảo luận về đào tạo, giáo dục và ngân sách.
    Also được dùng để bổ sung thêm ý tưởng hoặc nhấn mạnh.


    Ví dụ:
    We also spoke about marketing.
    Chúng tôi cũng nói về tiếp thị.
    Bạn có thể dùng also cùng not only để nhấn mạnh.


    Ví dụ:
    We are concerned not only by the costs, but also by the competition.
    Chúng tôi được quan tâm không chỉ bởi vì các chi phí, mà còn bởi sự cạnh tranh.
    Không bắt đầu một câu bằng also. Mà có thể bắt đầu bằng một cụm từ cũng có nghĩa là also như In addition, hoặc In addition to this...
    As well as có thể đặt ở đầu hoặc giữa câu.


    Ví dụ:
    As well as the costs, we are concerned by the competition.
    Cũng như các chi phí, chúng ta quan tâm bởi vì sự cạnh tranh.
    We are interested in costs as well as the competition.
    Chúng tôi quan tâm đến chi phí cũng như các đối thủ cạnh tranh.
    Too đặt ở cuối câu hoặc sau chủ ngữ và có nghĩa giống như as well.


    Ví dụ:
    They were concerned too.
    Họ cũng có liên quan.
    I, too, was concerned.
    Tôi cũng có liên quan.
     


    teo1412 thích điều này.

Chia sẻ cùng bạn bè


Đang tải...