Những từ dùng gọi người yêu trong tiếng Nhật

Thảo luận trong 'Tiếng Nhật' bắt đầu bởi khanhtoan131325, 12/6/2018. — 2.248 Lượt xem

  1. khanhtoan131325

    khanhtoan131325 Thành viên thân thiết Thành viên thân thiết

    Những từ dùng gọi người yêu trong tiếng Nhật

    Các cách gọi người yêu.
    Khi yêu nhau, người ta thường thích gọi nhau bằng những từ ngữ âu yếm, ngọt ngào thậm chí là gọi nhau bằng các nickname mang ý nghĩa đặc biệt của riêng hai người. Vậy, với người Nhật, khi yêu đương họ hay vận dụng bí quyết xưng hô như thế nào? Hãy cùng trung tâm tiếng Nhật SOFL tìm hiểu nhé!
    • Anh yêu: ダーリン (Dārin): sử dụng tương tự như darling
    • Em yêu: ハーニー ( Hānī - honey) / ベビー (Bebī- baby)
    • Bạn trai: かれし (Kareshi) / ボーイフレンド (Bōifurendo).
    • Bạn gái: かのじょ (Kanoji ~yo) / ガールフレンド (Gārufurendo) / いちゅうおんな (Ichi ~yuuon'na).
    • Người yêu: あいじん (A ijin) / ラバー (Rabā).
    • Người thương: おもいひと (Omoi hito).
    Nói về mối quan hệ theo thời gian
    • Bạn trai hiện tại: いまかれ.
    • Bạn gái hiện tại: いまカノ
    • Bạn trai cũ: まえかれ / もとかれ.
    • Bạn gái cũ: まえカノ / もとカノ.
    Những câu nói ngọt ngào của người đang yêu
    • あなたは私の初恋の人でした。 (Anata wa watashi no hatsukoi no hito deshita.): Em/ anh là tình yêu đầu của anh/ em.
    • ずっと守ってあげたい。(Zutto mamotte agetai.): Anh muốn che chở cho em.
    • 愛は、お互いを見つめ合うことではなく、ともに同じ方向を見つめることである。(Ai wa, otagai o mitsumeau koto de wa naku, tomoni onaji hōkō o mitsumeru koto de aru)): Tình yêu không phải là quá trình chúng ta nhìn về phía nhau mà là khi chúng ta cùng nhìn về một hướng. - Đây là ngạn ngữ của một nhà văn Pháp.
    • 私たちは完璧な愛を創る代わりに、完璧な恋人を探そうとして時を無駄にしている。(Watashi tachi wa kanpeki na ai o tsukuru kawari ni, kanpeki na koibito o sagaso u toshitetoki o muda ni shi te iru): Thay bởi tạo dựng tình yêu hoàn mỹ, chúng ta lại lãng phí thời gian đi tìm người tình hoàn mỹ. - Ngạn ngữ của một tiểu thuyết gia Mỹ.
    Các câu nói của người đang thất tình
    • 私のこともう愛してないの? (Watashi no koto mou aishite naino?): Em không còn yêu anh nữa sao?
    • あなたがずっと好きでした。(Anata ga zutto suki deshita.): Em đã từng rất yêu anh. (Tức là trách móc: giờ em không còn yêu anh nữa).
    • 私のこと好きっていったのに嘘だったの? (Watashi no koto sukitte itta no ni uso datta no?): Em đã dối trá khi nói yêu anh sao?
    • あなたが信用できない. (Anata ga shinyou dekinai): Em không thể tin tưởng anh.
    >>Xem thêm tại: http://trungtamnhatngu.edu.vn/
     



Chia sẻ cùng bạn bè


Đang tải...