Mẹo phát âm đuôi ”s” , ”es” , ”ed”.

Thảo luận trong 'Reading (Đọc)' bắt đầu bởi Thục Trinh Mika, 8/5/2017. — 33.108 Lượt xem

  1. Thục Trinh Mika

    Thục Trinh Mika ღ Gọi mình là Shanny nhé~~ ღ Thành viên thân thiết

    Gia nhập:
    16/12/2016
    Bài viết:
    317
    Lượt thích:
    24.240
    Kinh nghiệm:
    93
    Nghề nghiệp:
    ♥ Sát thủ ♡
    Trường:
    ♥Học viện đào tạo sát thủ ♡

    Mẹo phát âm đuôi ”s” , ”es” , ”ed”.

    Bạn hãy nhớ lấy 2 câu nói sau:
    Ôi sông xưa zờ chẳng shóng

    Thời phong kiến fương Tây
    Tất cả các quy luật phát âm đuôi ed, s và es đều xoay quanh 2 câu nói này.
    1. Quy tắc thêm “s” và “es” vào danh từ ở dạng số nhiều:
    – Ở câu thứ nhất, ta thấy có các chữ cái đầu mỗi từ đều được tô màu. Tất cả các danh từ có tận cùng là các chữ cái này (o,s,x,z,ch,sh), khi thêm số nhiều đều cộng thêm “es”.

    Ví dụ:

    Tomato ==> Tomatoes (cà chua)
    Bus ==> Buses (xe buýt)
    Brush ==> Brushes (bàn chải)
    Church ==> Churches (nhà thờ).

    – Các danh từ còn lại chỉ cộng thêm “s”.
    2. Cách phát âm đuôi “s” và “es”:
    – Những danh từ có tận cùng là “o”, “s”, “x”, “z”, “ch”, “sh” khi thêm “es” đọc là /iz/ (ngoại trừ từ goes).
    – Những danh từ có tận cũng là các chữ “th”, “p”, “k”, “f”, “t”) là các âm bật, khi đọc đuôi s của chúng, ta đọc là /s/, các danh từ còn lại đọc là /z/
    3. Cách phát âm đuôi “ed”:
    – Đối với các động từ có tận cũng là “t” và “d”, khi thêm “ed”, ta đọc là /id/
    Ví dụ: decided, painted…
    – Bạn hãy nhớ lấy các chữ cái được tô màu ở cả 2 câu, chỉ trừ chữ “t” ở câu thứ 2 (tức là các chữ o,s,x,z,ch,sh và th,p,k,f), tất cả các động từ có tận cùng là các chữ cái này khi thêm “ed” đều đọc là /t/
    Ví dụ: talked, thanked…
    – Đối với các động từ có tận cùng là các chữ khác với các chữ đã nêu ở trên, thì thêm đuôi ed được đọc là /d/
    Ví dụ: played, advised,moved…
    Với công thức này, làm bài phát âm English có thể đúng tới 98%, 2% còn lại rơi vào các trường hợp đặc biệt, còn tùy vào kinh nghiệm cá nhân vì không có quy luật.

    + Phát âm là /t/ khi âm kết thúc là: /p, k, f, s, sh, ch, gh/.
    * Example:
    – Jump —-> jumped
    – Cook —–> Cooked
    – Cough —–> Coughed
    – Kiss —–> kissed
    – Wash —–> washed
    – Watch —–> watched

    + Phát âm là /id/ khi các âm kết thúc là: /d/ or /t/.
    * Example:
    – Wait —–> waited
    – Add —–> added

    + Phát âm là /d/ khi các âm kết thúc là: /b, g, v, /th/, z, soft sound g, hard sound g/j/, m, n, ng, l, r/ và tất cả các nguyên âm:

    Example:
    – Rub —–> rubbed
    – drag —–> dragged
    – Love —–> loved
    – Bathe ——> bathed
    – Use ——> Used
    – Massage —–> massaged
    – Charge —–> Charged
    – Name —–> named
    – Learn —–> Learned
    – Bang —–> banged
    – Call —–> called
    – Care —–> cared
    – Free —–> freed

    * Chú ý là âm cuối mới là quan trọng chứ không phải là chữ cái cuối
    Ví dụ:fax” kết thúc bằng chữ “x” nhưng đó là âm /s/
    “like” kết thúc bằng chữ “e” nhưng đó là âm /k/


    – 1 số từ kết thúc bằng -ed được dùng làm tính từ phát âm là /Id/:
    * aged
    * blessed
    * crooked

    * dogged
    * learned
    * naked

    * ragged
    * wicked
    * wretched


     

    Rinne Tsujikubo VânKisako Sumi thích điều này.

  2. Rinne Tsujikubo Vân

    Rinne Tsujikubo Vân fan Nakamori Aoko love Kuroba Kaito Thành viên thân thiết

    Tham gia:
    30/3/2017
    Bài viết:
    159
    Lượt thích:
    1.216
    Kinh nghiệm:
    93
    Trường:
    THCS HVT
    thích nhất là học ởKsv
     

Chia sẻ cùng bạn bè


Đang tải...