Mệnh đề

Trong chuyên mục 'Writing (Viết)' đăng bởi Newsun, 20/4/2010. — 1.870 Lượt xem

  1. Newsun

    Newsun Dreamer Thành viên thân thiết

    Mệnh đề

    I/ Định nghĩa: Mệnh đề là một nhóm từ có chứa một động từ đã chia và chủ từ của nó. Động từ đã chia là động từ hoà hợp với chủ từ của nó về ngôi và số .

    This is the man Mary saw yesterday.
    Trong câu trên chúng ta thấy có 2 mệnh đề:
    (1) This is the man (động từ chia là is )
    (2) Mary saw yesterday (động từ đã chia là saw)

    Mệnh đề thường được xem là thành phần của câu. Nói cách khác, một câu có thể gồm nhiều mệnh đề. Trong thực hành, chúng ta căn cứ vào động từ đã chia để nhận ra mệnh đề. Chúng ta có thể nói rằng có bao nhiêu động từ đã chia thì có bấy nhiêu mệnh đề.

    II/ Mệnh đề chính và mệnh đề phụ
    1. Mệnh đề phụ là mệnh đề về mặt ngữ nghĩa không thể đứng một mình, ví dụ which I want, when I saw it, …….
    Về mặt cấu trúc, mệnh đề phụ
    a. Các đại từ liên hệ: who, whom, which, whose, that, …..
    The girl who works at the café is John’s sister.

    b. Các phó từ liên hệ why, when, where.
    I remember the house where I was born.

    c. Các liên từ phụ thuộc: when, while, as, as soon as, because, though, although, till, until, if, unless, wherever, whenever….
    When we lived in this town, we often went to the theatre.

    2. Mệnh đề chính là mệnh đề không thuộc vào bất kỳ loại nào trong các loại kể trên. Mệnh đề chính thường có thể đứng một mình, nhưng điều này không luôn luôn đúng.
    He smiled when he saw his wife.

    III. Các loại mệnh đề
    1. Mệnh đề tính ngữ: có chức năng của một tính từ, nghĩa là được dùng để phẩm định cho danh từ đứng trước nó. Các mệnh đề này bắt đầu bằng các đại từ liên hệ như: who, whom, that, whose….. hoặc các phó từ liên hệ như why, where, when.
    This is the bicycle that I would like to buy.

    a. Các đại từ liên hệ trong mệnh đề tính ngữ
    Những từ đứng đầu các mệnh đề tính ngữ (who, whom, which…) được gọi là các đại từ liên hệ vì chúng được thay cho danh từ đứng trước và chỉ về một đối tượng với danh từ.

    - who: dùng thay cho danh từ đi trước, làm chủ từ
    The man who saw the accident yesterday is my neighbour.

    -Whom: dùng thay cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ
    The man whom I saw yesterday is John.

    -Which: được dùng thay cho danh từ chỉ đồ vật. con vật, sự vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ
    The horse, which I recently bought, is an Arab.

    -Whose : được dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật đứng trước.
    A child whose parents are dead is called an orphan.

    - Of which: dùng để chỉ sở hữu cho danh từ vhỉ vật đứng trước, không dùng cho người:
    This is the dictionary the cover of which has come off.

    -That : có thể dùng để thay thế who, whom, which. Đặc biệt trong các trường hợp sau đây, that thường được dùng hơn:
    + khi đi sau các hình thức so sánh cực cấp
    + Khi đi sau: all, same, any, the first, the last, và đôi khi sau It is/ It was
    + Khi đi sau các đại từ bất định: no one, nobody, nothing, something, somebody, someone, anybody,…..
    + Khi danh từ đi trước bao gồm cả người lẫn vật

    b. Các đại từ liên hệ với các giới từ: Trong những câu có chứa mệnh đề tính ngữ, thường có hai vị trí
    - Có thể đi trước các đại từ liên hệ: who, whom, which, nhưng không được đi trước that.
    - Các giới từ, nếu có, phải đi sau động từ nếu đại từ liên hệ là that hoặc nếu who, whom, which được bỏ đi:
    This is the boy that I told you of.

    c. Các phó từ liên hệ trong mệnh đề tính ngữ
    - where = in/ at which
    - when = at/ on which
    - why

    d. Mệnh đề tính ngữ giới hạn và không giới hạn
    - Tính chất giới hạn của tính từ
    The Thames, which flows through London, is a beautiful river.
    - Mệnh đề tính ngữ không giới hạn
    The sun, which at midday was hot, made the traveler thirsty
    - Mệnh đề tính ngữ giới hạn
    That is the house that I would like to buy.

    2. Mệnh đề trạng ngữ: làm chức năng của một trạng từ hay phó từ, mệnh đề trạng ngữ có các loại sau đây:

    a. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích
    - So that
    She dresses like that so that everyone will notice her
    - In order that
    Some people eat so that they may live. Others seem to live in order that they may eat.
    - For fear that
    I am telling you this for fear that you should make a mistake.
    - In case
    We had better take an umbrella in case it should rain.

    b. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân
    - Because
    He sold the car because it was too small
    - As
    As he was tired, he sat down.
    - Since
    Since we have no money we can’t buy it.
    - Seeing that
    Seeing that you won’t help me, I must do the job myself.

    c. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn
    - Where
    I will go where you tell me.
    - Wherever
    Sit wherever you like.

    d. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian
    - When
    When it rains, I usually go to school by bus.
    - While
    I learned Japanese while I was in Tokyo.
    - Before
    She learned English before she came to England.
    - After
    He came after night had fallen.
    - Since
    I have not been well since I returned home.
    - As
    I saw her as she was leaving home.
    - Till/until
    I will stay here until you get back.
    - As soon as
    As soon as John heard the news, he wrote to me.
    - Just as
    Just as he entered the room, I heard a terrible explosion
    - Whenever
    I’ll discuss it with you whenever you like.

    e. Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức
    - As
    The fought as heroes do.
    - As if/ as though
    + Diễn tả việc người nói tin có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
    It looks as if it’s going to rain.
    + Diễn tả việc người nói tin là khó hoặc không có thật ở hiện tại.
    He looked at me as if I were mad
    + Diễn tả việc người nói tin là khó hoặc không có thật ở quá khứ
    You look as if you hard seen a ghost.

    f. Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả
    - So + tính từ + that
    The coffee is so hot that I cannot drink it
    - Such (a) + danh từ + that
    It was such a hot day that I took off my Jacket.

    g. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản
    - Though/ although (mặc dù)
    Though he looks ill, he is very strong.
    - No matter: có ý nghĩa tương tự như: (al) though, được theo sau bởi how, what, where, who.
    No matter how = however
    No matter who = whoever
    No matter where = wherever
    No matter what = whatever
    - As
    Rich as he is, he never gives anybody anything.

    h. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự so sánh
    This exercise is not as easy as you think.

    i. Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện
    If it rains, we shall stay at home.
    __________________
     



Chia sẻ cùng bạn bè


Đang tải...