1. sunnie256

    sunnie256 Thành viên thân thiết Thành viên thân thiết

    Gia nhập:
    19/5/2017
    Bài viết:
    38
    Lượt thích:
    4
    Kinh nghiệm:
    8

    IELTS TIPS - KHÔNG CÒN MẮC LỖI ĐIỀN TỪ VỚI “S” TRONG IELTS LISTENING

    Thiếu hoặc dư “s” sau danh từ là một lỗi rất phổ biến mà các sĩ tử IELTS thường gặp khi làm dạng đề điền từ vào chỗ trống (Notes/Table Completion) hay hoàn tất câu (Sentence Completion) trong IELTS Listening. Khi điền thiếu hay dư “s” vào đáp án thì xem như bạn mất điểm hoàn toàn câu trả lời đó. Tuy nhiên, để nghe cho ra được danh từ đó có “s” hay không thì dường như là điều không thể đối với đa số thí sinh.

    1. Loại từ
    [​IMG]

    Trước khi nghe, hãy xác định loại từ của từ cần điền vào chỗ trống. Nếu là danh từ thì sau khi nghe được phải xác định nó là danh từ đếm được (countable) hay không đếm được (uncountable) vì vấn đề rắc rối của việc có “s” hay không “s” chính là do “thủ phạm” danh từ đếm được gây ra. Lưu ý đừng nên ngồi đoán loại từ dựa trên nghĩa hay ngữ cảnh vì thường đoán sai.

    2. Văn phạm (Grammar)
    [​IMG]

    Trước khi nghe, hãy để ý xem các từ hay cụm từ trước phần chỗ trống có hay không có mạo từ (article). Hãy lưu ý những khả năng sau đây có thể xảy ra:

    _ Không có mạo từ (zero article)
    nếu chỗ trống là danh từ đếm được thì khả năng rất cao là số nhiều do đó phải thêm “s”

    _ Mạo từ không xác định “a/ an” (indefinite article)
    chắc chắn chỗ trống sẽ là danh từ đếm được số ít (singular countable noun) do đó tất nhiên không có “s”

    _ Mạo từ xác định “the” (definite article)
    đây là trường hợp này gây bối rối cho sĩ tử IELTS nhiều nhất, vì khả năng danh từ trong chỗ trống sau “the” có thể là tất cả các loại danh từ, do đó việc xác định có “s” hay không đôi lúc phải nhờ sự trợ giúp của các việc khác như dựa vào ngữ cảnh (context) của cả câu.

    _ Cụm từ đứng trước chỗ trống
    • “There is”: đi sau nó là danh từ đếm được số ít hoặc danh từ không đếm được nên không thêm “s”

    • “There are”: đi sau nó là danh từ đếm được số nhiều nên phải thêm “s”
    3. Ngữ cảnh (Context)
    [​IMG]
    Nếu 2 việc trên vẫn chưa thể giúp cho các bạn xác định được là có thêm “s” hay không thì chúng ta phải dựa vào ngữ cảnh của bài nghe để xác định.

    Ví dụ 1:
    Debbie Maine enjoys telling ______ about fashion.

    1) Loại từ: danh từ

    2) Văn phạm: không có dấu hiệu nào để biết là danh từ đếm được hay không đếm được

    3) Sau khi nghe được từ bài nghe là “funny story” hoặc “funny stories” (vì “story” là countable noun) phải dựa vào ngữ cảnh để xác định

    4) Ngữ cảnh: cô Debbie Main thích kể chuyện vui về thời trang, như vậy không thể cô ta chỉ có 1 câu chuyện để kể, mà phải có ít nhất vài ba câu chuyện.

    Đáp án: “funny stories”

    Ví dụ 2:
    Marilyn Tiny, presenter of the ______.

    1) Loại từ: danh từ

    2) Văn phạm: có mạo từ “the” cho nên có thể là danh từ đếm đượ c hay không đếm được.

    3) Sau khi nghe được từ bài nghe là “award” hoặc “awards” (vì “award” là countable noun) phải dựa vào ngữ cảnh để xác định

    4) Ngữ cảnh: bài nghe là nói về 1 chương trình biểu diễn thời trang và có trao giải thưởng, 1 chương trình như vậy thì không thể chỉ có 1 giải thưởng để trao, mà ít nhất cũng phải vài giải thưởng
    Đáp án: “awards”
    Ngoài ra, bạn cũng cần thêm những tips ielts đắt giá ở các phần khác để có điểm tổng thật hoành tráng.
     



Chia sẻ cùng bạn bè


Đang tải...