1. dung Kosei

    dung Kosei Thành viên mới

    Học tiếng Nhật qua truyện cổ tích - Lời nói dối cuối cùng

    Hôm nay, Các bạn cùng Trung tâm tiếng nhật Kosei học tiếng nhật qua truyện cổ tích - Lời nói dối cuối cùng nhé. Câu truyện khá hay và ý nghĩa nên các bạn cùng học tiếng nhật thật tốt qua câu truyện nhé.



    Học tiếng Nhật qua truyện cổ tích


    >>> Học tiếng Nhật qua truyện dân gian – Cây mọc bánh Mochi



    >>> Từ chưa biết gì đến đỗ N3 chỉ tron vòng: 6 THÁNG!!!! Bí quyết xem ngay tại đây!!!



    [​IMG]

    Học tiếng nhật qua truyện cổ tích - Lời nói dối cuối cùng
    Học tiếng Nhật thật hiệu quả và thú vị qua các câu truyện cổ tích của Nhật Bản. Hôm nay, các bạn sẽ cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei học tiếng nhật qua câu truyện cổ tích – Lời nói dối cuối cùng nhé.



    Lời nói dối cuối cùng

    昔々、あるのところに、うそつきの名人がいました。

    (むかしむかし、あるのところに、うそつきのめいじんが いました。)

    Ngày xửa ngày xưa, tại một nơi nọ có một ông lão chuyên nói dối.



    その名人は年を取って体が弱くなり、もうすぐ死ぬばかりとなりました。

    (そのめいじんは としをとって からだがよわくなり、もうすぐ しぬばかりと なりました。)

    Ông lão đó vì tuổi cao nên ngày càng già yếu, cũng sắp đến lúc qua đời.



    「うそつき名人といっても悪いうそはつかず、嘘で人を笑わせるいい人だった。」

    (「うそつきめいじんといっても わるいうそはつかず、うそでひとを わらわせるいいひとだった。」)

    “ Mặc dù bị nói là chuyên gia nói dối nhưng ông không nói những điều xấu bao giờ, mà chỉ làm mọi người vui cười bằng những lời nói dối đó.

    皆はそう言って、うそつき名人のところへ集まってきました。



    (みなはそういって、うそつきめいじんのところへ あつまってきました。)

    Mọi người nói như thế và quây quần xung quanh ông lão.



    するとうそつき名人は、小さな声で言いました。

    (するとうそつきめいじんは、ちいさなこえで いいました。)

    Ngay lập tức, ông lão nói bằng giọng thì thào:



    「皆さん、どうか元気で暮らしてください。

    (みなさん、どうかげんきで くらしてください。)

    “ Mọi người, dù thế nào cũng hãy sống khỏe mạnh.



    その為のお金を、少しばかり用意しています。

    (そのためのおかねを、すこしばかり よういしています。)

    Vì thế nên tôi có để dành lại một chút tiền.



    私が死んだら、この家の床下を掘ってみてください。

    (わたしがしんだら、このいえのゆかしたを ほってみてください。)

    Sau khi tôi chết, mọi người hãy thử đào dưới sàn của căn nhà này.



    つぼの中に、お金が入ってます。」

    (つぼのなかに、おかねが はいってます。)

    Tiền có để ở trong cái hũ.”



    間もなく、うそつき名人は亡くなりました。

    (まもなく、うそつきめいじんは なくなりました。)

    Chẳng bao lâu, ông lão qua đời.



    お葬式が終わると、皆は床下を掘ってみました。

    (おそうしきが おわると、みなは ゆかしたを ほってみました。)

    Sau khi kết thúc tang lễ cho ông, mọi người đã thử đào dưới sàn.



    うそつき名人が言った通り、つぼが出てきました。

    (うそつきめいじんが いった とおり、つぼが でてきました。)

    Họ tìm thấy cái hũ y như lời ông lão nói.



    そのつぼのふたを取ってみると、-枚の紙が入っていました。

    (そのつぼのふたを とってみると、いちまいのかみが はいっていました。)

    Khi mở nắp chiếc hũ đó ra, có một tờ giấy được để trong đó.



    その紙には、『皆さん、これが私の最後のうそつきです』と書いてありました。

    (そのかみには、『みなさん、これが わたしのさいごのういそつきです』とかいてありました。)

    Trên tờ giấy có viết : [Mọi người, đây là lời nói dối cuối cùng của tôi].
     



  2. dung Kosei

    dung Kosei Thành viên mới

    Tham gia:
    21/11/2017
    Bài viết:
    15
    Lượt thích:
    1
    Kinh nghiệm:
    3
    Mọi người cùng học tiếng nhật với Trung tâm tiếng nhật Kosei qua các câu truyện khác nhé
     

Chia sẻ cùng bạn bè


Đang tải...