Cách xưng hô tiếng Hàn trong cuộc sống thường ngày

Thảo luận trong 'Tiếng Hàn' bắt đầu bởi leejungwon, 13/9/2017. — 19.148 Lượt xem

  1. leejungwon

    leejungwon Thành viên mới

    Gia nhập:
    11/9/2017
    Bài viết:
    4
    Lượt thích:
    0
    Kinh nghiệm:
    1

    Cách xưng hô tiếng Hàn trong cuộc sống thường ngày

    Hướng dẫn các bạn cách xưng hô tiếng hàn trong cuộc sống thường ngày
    - Xưng hô khi gặp người lạ
    - Xưng hô với người mới quen
    - Xưng hô với người thân
    - Xưng hô với người yêu và trong quan hệ vợ chồng
    Video Clip này được chèn từ YouTube. Bạn có thể xem trên các trình duyệt có hỗ trợ HTML5 và Flash.


    * Nếu bạn chưa biết chức vị của đối phương, mà người đó lớn tuổi hơn bạn, thì hãy gọi là 선생님 có nghĩa là tiên sinh.

    선생님: Tiên Sinh / Thầy giáo

    선생님 trong tiếng Hàn, được sử dụng nhiều trong các mối quan hệ ngoài xã hội.

    * Nếu các bạn đến “nhà hàng bình dân ở HQ”, các bạn gọi chủ nhà hàng là 사장님

    사장님: Giám đốc (ơi)

    *Nhưng nếu các bạn muốn gọi cô nhân viên phục vụ,nhưng nhìn có vẻ lớn tuổi hơn mình,
    thì gọi là: 아줌마 hoặc 이모.

    아줌마 : Cô (ơi)

    이모 : Dì (ơi)

    * Nhưng nếu các bạn gọi các cô là “언니”, có ý nghĩa là “chị”, 언니 : Chị (ơi) thì họ sẽ thích nghe xưng hô đó vì nghĩ là trông mình trẻ và họ sẽ phục vụ các bạn cực kỳ tốt.

    * Còn nếu các bạn khi gọi chú là 아저씨 nhé! 아저씨 : Chú (ơi)

    (*) Ngoài những cách xưng hô trên nếu các bạn cảm thấy xưng hô trong tiếng Hàn khó nhớ, thì các bạn có thể dùng từ “저기요” hoặc là “여기요! ”
    저기요 ! / 여기요 ! : Ở đây ạ.
    Những xưng hô này dùng cho những người mà bạn không biết.

    * Cách xưng hô đối với những mối quan hệ thân thiết hoặc mối quan hệ quen biết nhau.
    언니 và 누나có nghĩa là “chị”, còn 오빠 và 형 là “anh”

    Nếu các bạn là nữ, các bạn gọi người con gái khác, lớn tuổi hơn mình thì dùng: “언니”. Có nghĩa là “Chị”.

    Còn nếu các bạn là nữ, gọi 1 người con trai lớn hơn mình thì dùng: “오빠”. Có nghĩa là “Anh”.

    Còn nếu các bạn là nam, các bạn gọi một người con trai lớn tuổi hơn mình thì dùng: “형”. Có nghĩa là “Anh”.

    Còn gọi con gái lớn tuổi hơn mình thì gọi là: “누나”. Có nghĩa là “Chị”.

    Còn “동생 có nghĩa là “em”.

    동생 : Em (dùng cho cả nam và nữ).

    * Nếu các bạn muốn gọi họ một cách thần thiết, thì dùng cấu trúc “tên + đại từ nhân xưng”.

    “tên + đại từ nhân xưng”.
    Nếu thân nhau thì người Hàn Quốc không dùng cả họ và tên.
    Vì người Hàn Quốc cảm thấy dùng họ tên để gọi nhau là không thân nhau.
    Ví dụ tên mình là: 이정원
    Thì người thân sẽ không gọi mình là : 이정원누나, hoặc 이정원언니.
    Họ chỉ gọi mình bằng tên thôi. Ví dụ: 정원누나 hoặc 정원언니, hoặc 정원동생.

    * cách xưng hô dùng trong quan hệ vợ chồng, hoặc người yêu.
    Thực ra, nếu là cặp đôi thì tốt nhất là gọi nhau bằng biệt danh, hoặc tên thân mật giữa hai người.
    Thông thường, nếu bạn trai mình nhiều tuổi hơn thì thường gọi là : “오빠(oppa)”.

    Còn ở Hàn Quốc, nếu con trai muốn gọi bạn gái một cách đáng yêu, thì gọi là: “애기야~
    Cách gọi này bạn gái rất thích nghe, vì cảm thấy mình trở thành em bé thật...
    Ngoài ra, giữa các cặp đôi, thì thường gọi nhau là “ 남편” – (Chồng) Hoặc “부인” – (Vợ). Mặc dù họ chưa lấy nhau.

    Tiếp theo! giữa bạn gái và bạn trai thường gọi nhau là: “자기야~”.

    Cách xưng hô này rất ngọt ngào không phân biệt giới tính, tuổi hay mối quan hệ đã lấy nhau hay chưa.

    Nếu hai người mới lấy nhau, thì hãy dùng bất kỳ cách xưng hô nào mà bạn cảm thấy đáng yêu nhất!

    당신 : Anh / Em

    여보 : Mình

    애기야 : Bé ơi

    자기야 : Cưng ơi / Cưng à

    이쁜아 : Xinh gái ơi.
     



Chia sẻ cùng bạn bè


Đang tải...