Cách sử dụng to be trong một số trường hợp

Trong chuyên mục 'Writing (Viết)' đăng bởi Newsun, 20/4/2010. — 1.786 Lượt xem

  1. Newsun

    Newsun Dreamer Thành viên thân thiết

    Cách sử dụng to be trong một số trường hợp

    >To be of + noun = to have : Có (dùng để chỉ tính chất hoặc tình cảm )
    Mary is of a gentle nature: Mary có bản chất tử tế
    >to be of + noun :nhấn mạnh cho danh từ đứng đằng sau
    The newly-opened restaurant is of(ở ngay) the Leceister Square
    >To be + to + verb : là dạng cấu tạo đặc biệt được sử dụng trong những trường hợp sau:
    *Để truyền đạt các mệnh lệnh hoặc các chỉ dẫn từ ngôi thứ nhất qua ngôi thứ 2 đến ngôi thứ 3
    No one is to leave this building without the permission of the police
    *Dùng với mệnh đề If khi mệnh đề chính diễn đạt một câu tiền điều kiện:Một điều phải xảy ra trước nhất nếu muốn 1 điều khác xảy ra.(Nếu muốn…thì phải…)
    Ex1:If we are to get there by lunch time we had better hurry.
    Ex2:Smt must be done quickly if the endangered birds are to be saved.
    Ex3:he knew he would have to work hard if he was to pass his exam
    *Được dùng để thông báo những yêu cầu xin chỉ dẫn
    He asked the air traffic control where he was to land
    *Được dùng rất phổ biến để truyền đạt một dự định.một sự sắp đặt,đặc biệt khi nó là chính thức.
    Ex1:She is to get married next month
    Ex2:the expedition is to start in a week
    Ex3:We were to get a ten percent wage rise in june
    *Cấu trúc này rất thông dụng trên báo chí,khi là tựa đề báo thì to be được bỏ đi để tiêt kiệm chỗ.
    The Primer Minister(is) to make a statement tomorrow.
    >were + S + to +verb = if + S + were + to + verb=thế nếu(diễn đạt 1 giả thuyết)
    Were I to tell you that he passed his exam,would you believe me.
    >was/were + to+ verb :Để diễn đạt ý tưởng về một số mệnh đã định sẵn
    Ex1: They said goodbye without knowing that they were never to meet again
    Ex2: Since 1840, American Presidents elected in years ending in zero were to be died (have been destined to die) in office
    >to be about + verb =near future(sắp sửa)
    They are about to leave
    >Trong một số dạng câu đặc biệt
    Be + adj…. mở đầu cho một ngữ = tỏ ra …
    Be careless( tỏ ra bất cẩn) in national park where there are bears around and the result are likely to be tragical indeed
    Be + subject + noun/noun phrase/adjective = cho dù là
    To have technique í to posess the physical expertise to perform whatever steps a given work may contain,be they simple or complex
    (Có được kĩ thuật là sẽ có được sự điêu luyện về mặt cơ thể để thực hiện bất kì những bước vũ nào mà một điệu vũ đã định sẵn có thể bao gồm,cho dù là chúng đơn giản hay phức tạp)
    __________________
     


    th3nightsky thích điều này.

Chia sẻ cùng bạn bè


Đang tải...