Cách sử dụng một số cấu trúc P1 và P2

Trong chuyên mục 'Writing (Viết)' đăng bởi sujichan, 8/2/2011. — 3.885 Lượt xem

  1. sujichan

    sujichan English World: Princess II Thành viên thân thiết

    Cách sử dụng một số cấu trúc P1 và P2

    :KSV@02:Cách sử dụng một số cấu trúc P1

    * Have sb/sth + doing: làm cho ai làm gì
    John had us laughing all through the meal.

    * S + won't have sb + doing = S + won't allow sb to do sth: ko cho phép ai làm gì
    I won't have him telling me what to do.

    * Các cụm phân từ: adding, pointing out, reminding, warning, reasoning that đều có thể mở đầu cho một mệnh đề phụ gián tiếp.
    He told me to start early, reminding me that the road would be crowded.
    Reasoning that he could only get to the lake, we followed that way.

    * To catch sb doing sth: bắt gặp ai đang làm gì (hàm ý bị phật lòng)
    If she catches you reading her diary, she will be furious.

    * To find sb/sth doing sth: thấy ai/ cái gì đang làm gì
    I found him standing at the doorway.
    He found a tree lying across the road.

    * To leave sb doing sth: để ai làm gì
    I left Bob talking to the director after the introduction.

    * Go/ come doing sth (dùng cho thể thao và mua sắm)
    Go skiing/ go swimming/ go shopping/ come dancing

    * To spend time doing sth: bỏ thời gian làm gì
    He usually spends much time preparing his lessons.

    * To waste time doing sth: hao phí thời gian làm gì
    She wasted all the afternoon having small talks with her friends.

    * To have a hard time/ trouble doing sth: Gặp khó khăn khi làm gì
    He has trouble listening to English.
    I had hard time doing my homework.

    * To be worth doing sth: đáng để làm gì
    This project is worth spending time and money on.

    * To be busy doing sth: bận làm gì
    She is busy packing now.

    * Be no/ not much/ any/ some good doing sth: ko có ích, ít khi có ích làm gì
    It's no good talking to him.

    * P1 được sử dụng để rút ngắn những câu dài:
    - 2 hành động xảy ra song song cùng 1 lúc thì hành động thứ 2 ở dạng V- ing, 2 hành động ko tách rời khỏi nhau bởi dấu phẩy
    He drives away and whistles = He drives away whistling.
    - Khi hành động thứ 2 hoặc các hành động tiếp sau theo nó là 1 phần trong quá trình diễn biến của hành động thứ nhất thì hành động thứ 2 hoặc các hành động tiếp sau theo nó ở dạng V- ing; giữa hai hành động có ngăn cách bởi dấu phẩy.
    She went out and slammed the door = she went out, slamming the door.
    - Khi hành động thứ 2 hoặc các hành động sau nó là kết quả của hành động thứ nhất thì hành động thứ 2 và các hành động tiếp theo sẽ ở dạng V- ing, ngăn cách hành động chính bằng 1 dấu phẩy.
    He fired two shots, killing a robber and wounding the other.
    - Hành động thứ 2 ko cần chung chủ ngữ với hành động thứ nhất mà chỉ là kết quả của hành động thứ nhất cũng có thể ở dạng V- ing.
    The plane crashed, its bombs exploding when it hit the ground.


    :KSV@02:Cách sử dụng 1 số cấu trúc P2

    * Would (should) like + to have + P2: diễn đạt 1 ước muốn ko thành
    He would like to have seen the photos = he would have liked to see the photos but he couldn't

    * Dùng với 1 số động từ: to appear, to seem, to happen, to pretend
    nên nhớ rằng hành động của nguyên mẫu hoàn thành xảy ra trước hành động của mệnh đề chính
    He seems to have passed the exam = It seems that he has passed the exam.
    She pretended to have read the material = She pretended that she had read the material.

    * Dùng với sorry, to be sorry + to have + P2: hành động của nguyên mẫu hoàn thành xảy ra trước trạng thái sorry
    The girls were sorry to have missed the Rock Concert.
    (The girls were sorry that they had missed the Rock Concert.)

    * Dùng với 1 số các động từ sau đây ở thể bị động: to acknowledge, believe, consider, find, know, report, say, suppose, think, understand. Hành động của nguyên mẫu hoàn thành xảy ra trước hành động của mệnh đề chính
    He was believed to have gone out of the country.
    (It was believed that he had gone out of the country.)

    * Dùng với 1 số động từ khác như: to claim, expect, hope, promise. Lưu ý hành động của nguyên mẫu hoàn thành sẽ ở future perfect so với thời của động từ ở mệnh đề chính.
    He expects to have graduated by June.
    (He expects that he will have graduated by June.)
    He promised to have told me the secret by the end of this week.
    (He promised that he would have told me the secret by the end of this week.)
    :KSV@01::KSV@01::KSV@01:
    P/S: Have a new year with health, joyfulness, happiness and luck, everyone :KSV@20:

    Sujichan (ST)
     


    tuduc, diemdamvotu, linhtinhlh2 bạn khác thích điều này.

Chia sẻ cùng bạn bè


Đang tải...