Cách dùng động từ khiếm khuyết!

Trong chuyên mục 'Writing (Viết)' đăng bởi Newsun, 20/4/2010. — 2.405 Lượt xem

  1. Newsun

    Newsun Dreamer Thành viên thân thiết

    Cách dùng động từ khiếm khuyết!

    Cách dùng động từ khiếm khuyết

    Can

    * Chỉ năng lực hay khả năng làm được

    Ví dụ: My farther can speak four languages.

    ( Bố tôi có thể nói được bốn thứ tiếng )

    * Chỉ khả năng xảy ra

    Ví dụ: The can be heavy rain this evening.

    ( Tối nay, trời có thể mưa )

    Could

    Ví dụ: Yesterday I couldn’t come on time because of heavy rain.

    ( Hôm qua tôi không thể đến đúng giờ vì trời mưa quá lớn )

    * Dùng để tỏ ý lịch sự

    Ví dụ: Could you pass me the peper, please ?

    ( Anh làm ơn chuyển giúp tôi lọ tiêu )

    May

    * Dùng để xin phép cho phép hay từ chối

    Ví dụ: May I ask for a day off tomorrow ? Yes, you may

    ( Tôi xin phép ngày mai nghỉ làm nhé ? Vâng,được thôi )

    * MAY NOT dùng để chỉ sự ngăn cấm

    Ví dụ: Peoper may not take book out of this library

    ( Không ai được phép mang sách ra khỏi thư viện này )

    * Diễn đạt ý tương phản

    Ví dụ: He may the poor but he is a honest man

    ( Anh ấy có thể nghèo nhưng là một người lương thiện )

    Must

    * Diễn tả ý bắt buộc

    Ví dụ: Everyone must follow the law

    ( Mọi người phải chấp hành luật lệ )

    * Diễn tả ý đoán định

    Ví dụ: Everyone must be very tired after such a long journey

    ( Hẳn là mọi người phải mệt lắm sau chuyến đi dài như thế )

    * MUST NOT diễn tả ý cấm đoán

    Ví dụ: Students must not smoke in class

    ( Sinh viên không được hút thuốc trong lớp )

    Ought to

    * Diễn tả ý bắt buộc nhưng do tình thần và nhiệm vụ

    Ví dụ: We ought to overcome this difficult time

    ( Chúng ta phải vượt qua giai đoạn khó khăn này )

    * Chỉ khả năng chắc chắn

    Ví dụ: With her ability, she ought to win the rate

    ( Với khả năng của cô ấy thắng cuộc là cái chắc )

    * Phủ định là ought not

    Ví dụ: You ought not blame everything to other

    ( Anh không được đổ thừa mọi việc cho người khác )

    Used to

    * Dùng để chỉ một thói quen trong quá khứ hiện nay không còn

    Ví dụ: I used to smoke when I was at your age

    ( Tôi đã từng hút thuốc khi tôi còn bằng tuổi bạn )

    Should

    * Dùng để chỉ một lời khuyên hay điều nên làm

    Ví dụ: You should give up smoking

    ( Bạn nên bỏ hút thuốc )

    * Dùng với ý nghĩa của OUGHT TO

    Ví dụ: We should follow the instruction strictly

    ( Chúng ta phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ thị )

    Will

    * Dùng thể hiện phong cách lịch sự, xã giao

    Ví dụ: Will you have a cup of coffee ?

    ( Mời anh dùng một tách cà phê nhé ?)

    Will và Be going to

    WILL diễn tả một quyết định được xác lập ngay lúc nói

    Ví dụ: It sounds nice, I’ll go there right now

    ( Nghe hay đấy, tôi sẽ đến đó ngay )

    BE GOING TO diễn tả một quyết điịnh đã xác lập trước lúc nói

    Ví dụ: The meeting is going to held next Friday

    ( Cuộc họp được dự định tổ chúc vào thứ Sáu tuần tới )

    Would

    * Chỉ thói quen

    Ví dụ: As usual, he would be late for the meeting

    ( Như thường lệ nó sẽ đi họp trễ cho mà xem )

    Mong mọi ngưòi cố gắng! Nếu có zì khó hỉu thỳ báo cho Kem rùi Kem sưa chữa nhá![​IMG]
    __________________
     


    kidlesster thích điều này.

Chia sẻ cùng bạn bè


Đang tải...