16 THÀNH NGỮ THÔNG DỤNG DÙNG TRONG SPEAKING

Thảo luận trong 'Speaking (Nói)' bắt đầu bởi sunnie256, 25/10/2017. — 7.671 Lượt xem

  1. sunnie256

    sunnie256 Thành viên thân thiết Thành viên thân thiết

    Gia nhập:
    19/5/2017
    Bài viết:
    38
    Lượt thích:
    4
    Kinh nghiệm:
    8

    16 THÀNH NGỮ THÔNG DỤNG DÙNG TRONG SPEAKING

    Idiom là cách mà chúng ta vẫn luôn dùng để ghi điểm với các giám khảo trong phần thi Speaking. Mình share một bài rất hay về các thành ngữ thông dụng để các bạn tham khảo:
    "

    [​IMG]

    1. get a head start

    - To get a head start, he arrived 20 minutes early: Để bắt đầu thuận lợi, anh ấy đã đến sớm 20 phút.

    2. full of beans

    - He may be getting old but he's still full of beans: Có lẽ ông ta đã già nhưng ông vẫn còn hăng hái, sôi nổi dữ lắm.

    3. next to nothing

    - I have done next to nothing today: Tôi hầu như không làm gì vào hôm nay.

    4. down to earth

    - I met Tom Cruise once, he was so down to earth: Tôi đã gặp Tom Cruise một lần, anh ấy rất thân thiện.

    5. explore all avenues

    - We need to explore all avenues before doing something that is not very safe to a great number of people in order to minimize unfavorable consequences: Chúng ta cần suy tính nhiều hướng trước khi làm điều gì đó ảnh hưởng đến nhiều người để giảm thiểu những hậu quả không đáng có.

    6. on cloud nine

    - Peter, today is a wonderful day for me: I've been on cloud nine all day!: Peter, đây là một ngày tuyệt vời với tôi: tôi thấy rất hạnh phúc cả ngày!

    7. at all costs

    - We must arrive in time at all costs: Chúng ta phải đến đúng giờ bằng mọi giá.

    8. throw in the towel

    - Mary is sick of everything in the house smelling like cigars. It’s in the furniture and in her clothes. She wants her husband to smoke outside but he says it’s his house too and he refuses to throw in the towel: Cô muốn chồng cô hút thuốc ở bên ngoài nhà nhưng anh ấy nói nhà này cũng của anh ấy nữa nên anh ấy không chịu thua.

    9. put yourself in someone's shoes

    - I put myself in Tom's shoes and realized that I would have made exactly the same choice: Khi tôi ở vị trí của Tom,tôi nhận ra rằng mình sẽ lựa chọn chính xác như anh ý đã chọn.

    10. up in arms about something

    - The students are up in arms at the news the school plans to raise our tuition twenty percent next term. We are holding a big meeting tomorrow to decide what to do about it: Các sinh viên đang phản kháng kịch liệt về tin trường dự định tăng học phí 20% vào khóa học tới. Chúng tôi sẽ mở một cuộc họp lớn vào ngày mai để quyết định xem sẽ làm gì về vụ này.

    11. give it one's best shot

    - Give it your best shot!: Cố gắng hết mình vì việc đó xem!

    12. in the nick of time

    - In fact, their connection with the ocean is so profound that they were able to foresee the Indonesian tsunami of 2004, and save themselves in the nick of time by moving out to deeper water: Trên thực tế,chính sự gắn kết sâu sắc với đại dương họ cũng có thể biết trước những thảm hoạ về sóng thần ở Indonesia năm 2004 và để cứu lấy bản thân trước khi quá muộn họ phải đi chuyển sâu dưới biển

    13. clean out of something

    - The burglars cleaned her out of all her jewelery: kẻ trộm đã cuỗm sạch nữ trang của cô ta.

    14. mixed feelings

    - Wendy shrank from the task of telling her parents about her low French mark, but she finally got the courage and told them. She had mixed feelings: Wendy đã lưỡng lự nói với bố mẹ về bài tiếng Pháp bị điểm thấp, nhưng cuối cùng cô ấy cũng can đảm nói ra. Cô ấy có cảm xúc lẫn lộn.

    15. hard feelings

    - I hope you don't have any hard feelings: Tôi hy vọng rằng bạn không giận.

    16. in deep water

    - Having lost his passport, he is now in deep water: Anh ta đang gặp rắc rối do đánh mất hộ chiếu"
    Nguồn: uli.edu.vn
     


    nhoSasaki Moriko thích điều này.

Chia sẻ cùng bạn bè


Đang tải...